Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh 2026 theo Quyết định 3389 khi bỏ thuế khoán.

Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh 2026 theo Quyết định 3389 khi bỏ thuế khoán.
13.10.2025
smartsign

Ngày 06/10/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC phê duyệt đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán

Ngày 17/5/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Nghị quyết 198/2025/QH15 nêu rõ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế. 

Trước đó, tại Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Bộ Chính trị yêu cầu tập trung quán triệt, thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nội dung. 

Đáng chú ý, tại nhiệm vụ hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh, Bộ Chính trị yêu cầu xóa bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.

Đồng thời, tại Quyết định 3389/QĐ-BTC cũng nêu rõ mục tiêu cụ thể cần thực hiện trong thời gian sắp tới là đảm bảo hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tự khai, tự nộp thuế từ ngày 01/01/2026.

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026, sẽ bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, tại Bảng 2 mô hình quản lý thuế với hộ, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 khi bỏ thuế khoán sang kê khai như sau: 

 

Bỏ thuế khoán: Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh thế nào?

Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì dù có bỏ thuế khoán thì căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Cụ thể: 

– Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. 

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.( Nguồn : thuvienphapluat.vn)

Tin tức liên quan
Quản lý mật mã dân sự góp phần bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia.

[ATTT số 04 (086) 2025] -Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý mật mã dân sự (MMDS) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban Cơ yếu Chính phủ (CYCP) với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS. 

  • Nghị định số 211/2025/NĐ-CP: Quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
  • Từ ngày 18/6/2025: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có hiệu lực lên tới 36 tháng.
  • Tăng 23,6% hoạt động cấp phép mật mã dân sự trong quý I/2025.

 

Thiếu tướng, TS. Hồ Văn Hương, Phó Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ

Mật mã (với các chức năng bảo mật, xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ) có vai trò quan trọng trong đảm bảo an toàn, an ninh cho hạ tầng công nghệ thông tin. Sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ số trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước trong thời gian qua cho thấy vai trò đặc biệt quan trọng của mật mã. Để hoạt động quản lý nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã ngày càng đạt hiệu quả cao, đáp ứng, phù hợp với xu thế thời đại, khi Việt Nam chủ động tham gia hội nhập vào khu vực và quốc tế, quản lý nhà nước về mật mã cần tiếp tục được tăng cường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất nhằm đảm bảo an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Ban CYCP với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự. Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng, hình thành nền tảng pháp lý cũng như triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý MMDS. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý MMDS đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban CYCP đã có những đóng góp to lớn và toàn diện trong lĩnh vực này, góp phần thực hiện tốt vai trò giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS, thể hiện qua các kết quả cụ thể sau:

CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ MMDS

Ban CYCP đã chủ động và tích cực tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi các quy định về quản lý MMDS tại Luật An toàn thông tin mạng. Các đóng góp nổi bật trong công tác xây dựng pháp luật phải kể đến các Nghị định của Chính phủ đã được ban hành quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS, đó là: Nghị định số 58/2016/ NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm MMDS, Nghị định số 53/2018/NĐ- CP ngày 16/4/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 32/2023/NĐ-CP ngày 09/6/2023 tiếp tục sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 58/2016/NĐ-CP. Mới đây, ngày 25/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động MMDS và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022 của Chính phủ (thay thế Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 32/2023/NĐ- CP). Nghị định ban hành với những điều chỉnh về Danh mục sản phẩm, dịch vụ MMDS, Danh mục sản phẩm MMDS xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép phù hợp với thực tiễn kinh doanh sản phẩm MMDS tại Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu cải cách hành chính, chuyển đổi số và phù hợp với các quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính mới được ban hành năm 2025.

Bên cạnh đó, công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải kể đến 04 thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã được ban hành, đó là: Thông tư số 161/2016/TT-BQP ngày 21/10/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về MMDS sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng; Thông tư số 23/2022/TT-BQP ngày 04/4/2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPSEC và TLS; Thông tư số 96/2023/TT-BQP ngày 29/11/2023 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ và Thông tư số 87/2024/TT-BQP ngày 26/10/2024 quy định danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động định danh và xác thực điện tử.

Những văn bản pháp luật này đã tạo hành lang pháp lý vững chắc, giúp quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng sản phẩm, dịch vụ MMDS, từ đó góp phần bảo vệ thông tin mật và nâng cao an ninh mạng quốc gia.

CÔNG TÁC XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC MMDS

Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và khả năng tương thích của các sản phẩm MMDS, đó là: Ban hành 05 quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về MMDS thông qua các Thông tư số 23/2022/TT-BQP và Thông tư số 96/2023/TT-BQP; Xây dựng 69 tiêu chuẩn Quốc gia về MMDS, trong đó tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành Tiêu chuẩn mật mã quốc gia về MMDS MKV “TCVN 14263:2024 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV” (được công bố ban hành tại Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ), là thuật toán mã khối riêng của Việt Nam, đang được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm, nghiên cứu và tích hợp vào sản phẩm công nghệ thông tin. Hiện tại, Ban CYCP đang tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành 36 TCVN.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn này là nền tảng kỹ thuật quan trọng, giúp các sản phẩm MMDS đạt được độ tin cậy và an toàn cao, phục vụ hiệu quả cho việc triển khai các sản phẩm bảo mật an toàn thông tin, góp phần đảm bảo an toàn thông tin người dùng trong nước.

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP PHÉP KINH DOANH, XUẤT NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MMDS

Từ khi Luật An toàn thông tin mạng có hiệu lực (ngày 01/7/2016) đến nay, Ban CYCP đã triển khai hiệu quả công tác quản lý và cấp phép, góp phần đưa các hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS vào khuôn khổ. Đến nay, Ban CYCP đã thực hiện quản lý và cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đối với 458 doanh nghiệp; tổng số giấy phép đã cấp từ tháng 7/2016 đến tháng 7/2025 là 5.911 giấy phép, bao gồm 1.916 giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và 3.995 giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Dịch vụ công toàn trình do Cục Quản lý MMDS và Kiểm định sản phẩm mật mã, Ban CYCP thực hiện đã ghi nhận kết quả 100% hồ sơ được giải quyết đúng hạn, trong đó có trên 95% hồ sơ cấp phép được giải quyết trước hạn. Công tác tiếp nhận, thẩm định, cấp phép và thanh toán phí, lệ phí trên môi trường điện tử được thực hiện thông suốt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.

Những con số này đã cho thấy sự nỗ lực và hiệu quả trong việc kiểm soát các hoạt động liên quan đến MMDS, đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp luật cũng như góp phần đảm bảo an ninh, an toàn cho người dùng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH MMDS

Để đảm bảo việc tuân thủ các quy định, Ban CYCP đã tổ chức trên 30 đợt kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS tại doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã tổ chức trên 20 hội nghị tập huấn cho doanh nghiệp, phối hợp tổ chức 03 hội thảo quốc gia và thường xuyên tổ chức tọa đàm về MMDS. Một số khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp được tháo gỡ kịp thời, đặc biệt trong tiến trình đàm phán thương mại thuế quan Mỹ - Việt Nam, Ban CYCP đã nghiên cứu, đề xuất tăng thời hạn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm

MMDS để phù hợp với nhu cầu cung ứng sản phẩm và giảm thiểu tần suất cấp phép cho doanh nghiệp. Các hoạt động này góp phần nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

ĐẨY MẠNH HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số, Ban CYCP đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hiện đại hóa công tác quản lý thông qua cải cách hành chính và chuyển đổi số.

Về cải cách hành chính

Triển khai Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ, Ban CYCP đã đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa 100% thủ tục hành chính (TTHC) và điều kiện kinh doanh, với tỷ lệ chi phí cắt giảm đạt 33,77%; đồng thời, đã đề nghị thực thi phân cấp giải quyết đối với 05/05 TTHC trong lĩnh vực MMDS theo Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Về chuyển đổi số

Từ tháng 8/2021, Ban CYCP đã chỉ đạo triển khai tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp phép trên Cổng dịch vụ công trực tuyến (https://dichvucong.nacis. gov.vn). Tháng 5/2023, hệ thống đã kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia và Cổng Dịch vụ công Bộ Quốc phòng. Đến tháng 8/2024, doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp phép thực hiện thanh toán phí, lệ phí trực tuyến và cùng với đó, doanh nghiệp đã được trả Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS điện tử. Đến nay, 100% TTHC trong lĩnh vực mật mã dân sự được thực hiện ở mức độ toàn trình. Dự kiến trong Quý III/2025, hệ thống quản lý cấp phép xuất nhập khẩu kết nối liên thông trên Cổng Thông tin Một cửa Quốc gia, kết nối với hệ thống hải quan, nhằm phục vụ tối ưu việc thông quan sản phẩm mật mã dân sự cho doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã giao cho đơn vị triển khai hoạt động thẩm định, cấp phép xây dựng kho dữ liệu về sản phẩm MMDS phục vụ có hiệu quả công tác nghiệp vụ quản lý, cấp phép đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS.

Những nỗ lực này đã mang lại sự thuận tiện cho doanh nghiệp, giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Ban CYCP đã tạo nên một nền tảng vững chắc cho công tác quản lý MMDS tại Việt Nam, góp phần quan trọng vào việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh quốc gia và sự phát triển bền vững của đất nước trong kỷ nguyên số.

TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG QLMMDS THỜI GIAN TỚI

Trong bối cảnh an ninh mạng ngày càng trở nên phức tạp và các mối đe dọa không ngừng gia tăng, vai trò của Ban CYCP trong việc bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, đảm bảo an toàn thông tin quốc gia càng trở nên cấp thiết. Để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới, Ban CYCP sẽ tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiện quản lý MMDS như sau:

Một là, hoàn thiện cơ sở pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn: Ban CYCP sẽ tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động cơ yếu và mật mã, trong đó có quản lý MMDS, đặc biệt là việc xây dựng các quy định về quản lý MMDS tại Luật An ninh mạng (hợp nhất Luật An toàn thông tin mạng năm 2015 và Luật An ninh mạng năm 2018), bao gồm việc tham mưu, xây dựng các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết để triển khai hiệu quả Luật An ninh mạng và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Cùng với đó, Ban CYCP sẽ đẩy mạnh ban hành các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự và an toàn thông tin, đảm bảo các tiêu chuẩn này không chỉ đáp ứng yêu cầu bảo mật mà còn phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho việc quản lý, phát triển và ứng dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã tại Việt Nam.

Hai là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Con người là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của mọi nhiệm vụ. Ban CYCP sẽ tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực mật mã và an toàn thông tin, hướng tới các yêu cầu quản lý chuyên ngành về công nghệ mật mã mới như mật mã lượng tử, blockchain, trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng... Ban CYCP cũng chú trọng xây dựng đội ngũ chuyên gia đánh giá, kiểm định có trình độ chuyên môn giỏi, đạo đức nghề nghiệp vững vàng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác bảo mật thông tin.

Ba là, nâng cao năng lực đánh giá chất lượng và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy: Ban CYCP giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS với các nhiệm vụ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm MMDS. Để đảm bảo các sản phẩm và giải pháp mật mã được sử dụng tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn cao nhất về bảo mật, Ban CYCP sẽ tăng cường quản lý hoạt động đánh giá chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn hợp quy cho các sản phẩm MMDS, giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng và tạo niềm tin cho người dùng, góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường MMDS. Đặc biêt, trong thời gian tới, Ban CYCP xem xét, đề xuất thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về MMDS.

Bốn là, tăng cường hợp tác quốc tế: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, hợp tác quốc tế là yêu cầu tất yếu để nâng cao năng lực và vị thế của Ban CYCP, đồng thời Ban sẽ chủ động mở rộng quan hệ hợp tác song phương và đa phương với các cơ quan mật mã, tổ chức an ninh mạng uy tín trên thế giới. Các hoạt động hợp tác sẽ tập trung vào trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu chung về các giải pháp bảo mật tiên tiến và phối hợp đấu tranh phòng chống tội phạm mạng xuyên quốc gia.

Việc triển khai đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ trên sẽ góp phần xây dựng Ban CYCP vững mạnh, chính quy, hiện đại, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý MMDS, đóng góp chung vào công cuộc chuyển đổi số quốc gia.

Cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ

Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) tạo khóa và cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ sau sáp nhập.

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia (Root CA), "gốc tin cậy" của hệ thống chữ ký số Việt Nam, vừa được tạo khóa và cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ mới. Đây là bước cập nhật hạ tầng quan trọng sau quá trình Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Bộ Khoa học và Công nghệ sáp nhập.

Root CA có nhiệm vụ xác nhận danh tính các nhà cung cấp chữ ký số và quản lý chứng thư gốc - nền tảng để các chứng thư cấp dưới được tin cậy, bảo đảm an toàn cho giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân.

Mỗi quốc gia thường chỉ có một Root CA. Tại Việt Nam, đơn vị này do NEAC quản lý, trong khi các nhà cung cấp như VNPT, Viettel hay FPT là CA cấp dưới và chỉ được hoạt động khi nhận chứng thư từ Root CA, giúp hệ thống chữ ký số duy trì tính thống nhất và tin cậy. Trước đó, chứng thư gốc mang tên Bộ Thông tin và Truyền thông.

Giám đốc NEAC Tô Thị Thu Hương (áo xanh) tại buổi tạo khóa cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ. Ảnh: Thảo Anh

Buổi tạo khóa diễn ra ngày 25/11 tại trung tâm dữ liệu của NEAC ở Hà Nội, trong phòng vận hành được phong tỏa theo quy trình an toàn cao. Toàn bộ quy trình được thực hiện nghiêm ngặt theo kịch bản được phê duyệt. Các thao tác đều được kiểm tra, xác nhận, lập biên bản và ghi hình đầy đủ, đáp ứng yêu cầu minh bạch, kiểm toán và giám sát kỹ thuật.

Đồng thời, để đáp ứng quy định mới về dịch vụ tin cậy, Root CA quốc gia tự cấp bốn chứng thư nền tảng cho các dịch vụ gồm: ký số bằng USB Token; ký số từ xa; ký số trên thiết bị di động; và dấu thời gian. Đây là những loại chứng thư làm "xương sống" cho các dịch vụ chữ ký số trên thị trường.

Đại diện Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia cho hay, với vai trò "gốc tin cậy quốc gia", NEAC xác định việc khởi tạo chứng thư chữ ký số gốc mới cho hệ thống Root CA không đơn thuần cập nhật kỹ thuật theo tên gọi mới của Bộ, mà còn là "sứ mệnh củng cố nền tảng niềm tin cho hạ tầng số Việt Nam".

"Đây là bước đi then chốt để hoàn thiện hạ tầng tin cậy và bảo đảm tính tuân thủ pháp luật trong bối cảnh mới", người này cho biết.

Theo NEAC, sự kiện đánh dấu bước hoàn thiện, cập nhật hạ tầng tin cậy quốc gia về chữ ký số, bảo đảm phù hợp với tên gọi hiện hành của Bộ Khoa học và Công nghệ và khuôn khổ pháp lý mới về giao dịch điện tử, chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.

Người dùng và doanh nghiệp không bị ảnh hưởng bởi đợt chuyển đổi này. Chứng thư gốc cũ vẫn còn hiệu lực. Các chứng thư đã cấp cho cơ quan, tổ chức và cá nhân sẽ hoạt động bình thường cho đến khi hết hạn. Nhờ vậy, các giao dịch điện tử hiện nay không bị gián đoạn hay phải thiết lập lại. Trên cơ sở chứng thư chữ ký số gốc mới, NEAC sẽ từng bước cấp phát cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy để phục vụ người dùng.

Nguồn tài liệu từ: "Cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ" - Tác giả: Trọng Đạt- Báo VnExpress: https://vnexpress.net/

Chính thức áp dụng tài khoản chính chủ với hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh phải tách bạch tài khoản kinh doanh riêng với tài khoản cá nhân chi tiêu thông thường kể từ ngày 1.3.2026

Tách bạch tài khoản kinh doanh và chi tiêu cá nhân

Từ ngày 1.3, Thông tư 25 của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17 quy định đối với tài khoản thanh toán cá nhân và tổ chức. Đối với cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng. Quy định cũng cấm sử dụng bí danh, biệt danh (Alias, nickname) khi đặt tên tài khoản thanh toán cá nhân. Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp.

Hộ kinh doanh phải tách bạch tài khoản kinh doanh riêng với tài khoản cá nhân chi tiêu thông thường kể từ ngày 1.3

Như vậy, với quy định này, tài khoản của các hộ kinh doanh (HKD) phải đúng tên đăng ký trên giấy chứng nhận đăng ký, không dùng tài khoản cá nhân chủ hộ như trước đây. Trước đó, Quyết định 3389 của Bộ Tài chính phê duyệt Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với HKD khi xóa bỏ thuế khoán" cũng nêu rõ có 2 nhóm HKD bắt buộc có tài khoản ngân hàng riêng để phục vụ kinh doanh từ ngày 1.1.2026. Bao gồm, nhóm HKD có doanh thu từ 200 triệu đến dưới 3 tỉ đồng/năm và nhóm có doanh thu trên 3 tỉ đồng/năm.

Trên thực tế thời gian qua, nhiều HKD đóng theo thuế khoán nên rất nhiều người sử dụng tài khoản cá nhân để giao dịch. Song song, nhiều người sử dụng tài khoản của con hay chồng hoặc vợ, bố hay mẹ. Phổ biến hơn nữa là hầu hết HKD chỉ sử dụng chung một tài khoản cho tất cả hoạt động giao dịch của mình, từ việc nhận tiền bán hàng đến chi tiêu cho gia đình, cá nhân… Bà Nguyễn Thị Hoa, chủ một HKD tại P.Phú Thọ Hòa (TP.HCM), chuyên kinh doanh hàng may mặc, chia sẻ nhiều năm trước, khi khách cần thanh toán qua ngân hàng thì sẽ giao dịch qua tài khoản của chồng dù bà đứng tên chủ hộ. Mọi giao dịch cần thiết của gia đình thì cũng chỉ qua một tài khoản này. Lúc đó vì nộp thuế khoán hằng tháng nên bà cũng không quan tâm nhiều về việc mở thêm tài khoản ngân hàng hay phải tách bạch riêng giao dịch từ kinh doanh và các khoản tiêu xài cá nhân, gia đình. Nhưng trước dịp tết vừa qua khi được hướng dẫn kê khai thuế theo quy định mới thì bà cũng đăng ký tài khoản của HKD riêng theo đúng tên trên giấy đăng ký HKD. "Cơ quan thuế hướng dẫn thế nào thì tôi làm thế đó. Khi cơ quan thuế hỏi thì mình cứ đưa ra là xong. Thật ra thì HKD của tôi cũng tùy năm thường thì doanh thu chưa vượt khỏi 1 tỉ đồng nên kê khai đóng thuế không quá nhiều", bà nói.

Tương tự, bà Ngọc Thắm, bán hàng tạp hóa tại P.Tân Hưng (TP.HCM), cũng thú nhận trước đó vì chủ yếu bán hàng nhỏ, lẻ, giá trị thấp nên hầu hết là chi tiêu bằng tiền mặt. Thỉnh thoảng có người muốn chuyển khoản thì bà đưa số tài khoản của con trai. Tài khoản của con bà cũng dùng chung cho những chi tiêu cá nhân khác của cả gia đình. Mới đây bà cũng được nghe đến việc tách bạch tài khoản của HKD nên đã đăng ký riêng theo tên mình. Dù vậy, bà cũng giao tài khoản cho con trai quản lý giùm chứ "tôi không rành thủ tục, thao tác gì về ngân hàng, nhất là nói chuyển khoản qua điện thoại lại càng không…".

Một trường hợp khác là bà Nguyễn Thị Bé, chủ một HKD tại khu vực Q.10 cũ (TP.HCM), khi vẫn đóng thuế khoán cũng sử dụng tài khoản cá nhân tên bà cho tất cả mọi khoản thu nhập hay chi tiêu, giao dịch cá nhân. Vì vậy khi cần rà soát gì thì phải tìm lại lịch sử giao dịch, có khi phải ra ngân hàng. Tuy nhiên sang đầu năm 2025, do HKD có ký hợp đồng giao dịch với một số công ty nên các đơn vị yêu cầu phải có tài khoản của HKD đúng tên trên giấy đăng ký thì mới thanh toán được. Chính vì vậy, bà đã làm đơn thay đổi HKD sang tên mình và đồng thời đăng ký luôn tài khoản riêng của HKD…

Lợi cho hộ kinh doanh

Theo chia sẻ của bà Nguyễn Thị Bé, từ khi tách bạch tài khoản HKD với tài khoản cá nhân riêng bà cũng thuận tiện hơn để theo dõi hoạt động kinh doanh. Nhất là từ đầu năm 2026 phải chuyển sang việc tự kê khai và nộp thuế theo doanh thu thực tế bà không cần phải quay cuồng ghi chép ngay mỗi ngày. Bởi hiện nay nhiều khách hàng thanh toán qua ngân hàng nên có khi vài ngày sau bà nhìn vào tài khoản thì sẽ thống kê lại được doanh thu. Hơn nữa, có một số khoản chi liên quan đến hoạt động kinh doanh khi thực hiện thanh toán từ tài khoản HKD thì khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình cũng dễ dàng hơn.

"Trước đây mọi khoản tiền nhận được, rồi chi ra của kinh doanh lẫn lộn chung với những khoản cá nhân từ anh chị em, họ hàng, kể cả hiếu hỉ… nên mình phải rà soát mất nhiều thời gian. Rồi có khi để lâu quá cũng quên. Giờ tách bạch hẳn ra thì thấy cũng nhàn. Không còn phải lo lắng những khoản tiền nào vô tài khoản có bị tính là doanh thu bán hàng không như mọi người hay nói", bà Nguyễn Thị Bé cho hay.

Chuyên gia về thuế, luật sư Trần Xoa, Giám đốc Công ty luật Minh Đăng Quang, phân tích: Trước đây theo thói quen và không có quy định nào thì cá nhân, HKD đều sử dụng chung một tài khoản ngân hàng. Điều đó sẽ gây khó khăn, rắc rối cho chính HKD trong quản lý và cũng gây khó cho cơ quan thuế khi cần kiểm tra. Đặc biệt, kể từ đầu năm 2026 khi thực hiện kê khai nộp thuế theo doanh thu thực tế, thì việc tách bạch tài khoản HKD riêng là điều cần thiết. Cơ quan thuế cũng chỉ cần kiểm tra tài khoản HKD khi có vấn đề và chính HKD cũng sẽ dễ dàng giải thích.

Việc tách bạch tài khoản kinh doanh cũng hướng đến việc giao dịch minh bạch và có lợi cho HKD. Thực tế cơ quan thuế cũng có thể yêu cầu giải trình các khoản mục chi phí sau thời gian 3 năm hay 5 năm. Nếu không tách bạch tài khoản kinh doanh riêng thì khó để HKD còn nhớ chi tiết mà giải trình. Khi đó, rủi ro là có thể bị xử phạt truy thu thuế rất nặng. Ngoài ra, thực tế có một số người không tự giác, không tách bạch tài khoản hay sử dụng tài khoản người thân trong hoạt động thì điều này đã đưa chính người thân vào dạng có thể gặp rủi ro sau này.

"Trước đây khi áp dụng chính sách thuế khoán thì có thể nhiều HKD chưa quan tâm đến việc này nhưng từ nay khi chuyển sang hoạt động kê khai và nộp thuế thì phải thực hiện đúng quy định. Hơn nữa, trong luật quản lý thuế từ trước đến nay đều có quy định rõ về mức xử phạt đối với người vi phạm sẽ bị truy thu thuế và xử phạt từ 1 - 3 lần số thuế kê khai thuế. Thậm chí tùy hành vi, nếu số tiền trốn thuế lên trên hơn 100 triệu đồng có thể bị truy cứu hình sự. Vì vậy HKD cần chú ý tuân thủ đúng quy định", luật sư Trần Xoa chia sẻ thêm. 

(Nguồn: Báo thanh niên, cập nhật 03/03/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Theo Dự thảo Nghị định về kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế của hộ, cá nhân kinh doanh, Bộ Tài chính đề xuất quy định HKD phải thông báo cho cơ quan thuế toàn bộ số tài khoản liên quan đến sản xuất, kinh doanh. Quy định này khác với việc chỉ khai báo tài khoản nộp thuế điện tử như hiện hành.

Đừng để hóa đơn điện tử trở thành rào cản kinh doanh

Chuyển đổi số không còn là xu hướng – mà là yêu cầu bắt buộc.

Với giải pháp từ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na, hộ kinh doanh có thể:

  • Bán hàng nhanh hơn
  • Xuất hóa đơn đúng chuẩn
  • Quản lý minh bạch

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG – XUẤT HÓA ĐƠN MÁY TÍNH TIỀN VI NA ĐẾN 30/06/2026

Quản lý dễ dàng – Bán hàng thông minh – Xuất hóa đơn chuẩn thuế

VI NA là giải pháp phần mềm bán hàng thế hệ mới, giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cửa hàng bán lẻ tối ưu vận hành – tăng doanh thu – giảm sai sót chỉ trong vài thao tác.

🔹 TÍNH NĂNG NỔI BẬT

✅  Quản lý bán hàng nhanh – chính xác
✅  Xuất hóa đơn điện tử chuẩn Nghị định & Thông tư
✅  Quản lý kho, công nợ, doanh thu theo thời gian thực
✅  Kết nối máy in, máy quét mã vạch dễ dàng
✅  Dữ liệu an toàn – truy cập mọi lúc, mọi nơi

🔹 PHÙ HỢP CHO

✔️ Cửa hàng bán lẻ, siêu thị mini
✔️ Nhà hàng – quán café
✔️ Hộ kinh doanh & doanh nghiệp nhỏ
✔️ Chuỗi cửa hàng cần quản lý tập trung

🎯 LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG VI NA

🔸 Tiết kiệm thời gian & chi phí quản lý
🔸 Bán hàng nhanh hơn – chuyên nghiệp hơn
🔸 Hạn chế sai sót – minh bạch sổ sách
🔸 Tuân thủ đầy đủ quy định của cơ quan thuế

🎉 BẢNG GIÁ ƯU ĐÃI MỚI NHẤT

🔥 Giảm giá đặc biệt cho khách hàng đăng ký sớm
🔥 Hỗ trợ cài đặt & hướng dẫn sử dụng MIỄN PHÍ
🔥 Đội ngũ kỹ thuật đồng hành 24/7

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

🔗 ĐĂNG KÝ NGAY – KHÔNG BỎ LỠ ƯU ĐÃI

Cá nhân tự quyết toán Thuế TNCN theo qui định mới nhất!

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ quan trọng đối với người lao động và cá nhân có thu nhập tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể ủy quyền cho đơn vị trả thu nhập quyết toán thay. Trong nhiều trường hợp, cá nhân bắt buộc phải tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na sẽ giúp bạn hiểu rõ khi nào cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN và hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục này đúng quy định.

1. Các trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC và hướng dẫn của cơ quan thuế tại Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021, cá nhân thuộc các trường hợp sau phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

1. Cá nhân đủ điều kiện ủy quyền nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế

Trường hợp cá nhân đủ điều kiện để ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế, nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, thì cá nhân không thể tiếp tục ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập.

Ngoại lệ: Nếu tổ chức trả thu nhập thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp, cá nhân vẫn có thể thực hiện ủy quyền theo quy định.

2. Cá nhân không còn làm việc tại thời điểm quyết toán

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, nhưng đến thời điểm quyết toán thuế không còn làm việc tại đơn vị đó thì không đủ điều kiện ủy quyền và phải tự quyết toán thuế TNCN.

3. Cá nhân có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ hoặc khấu trừ chưa đủ thuế

Trong trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương tại một đơn vị, vừa có thu nhập vãng lai như:

  • Làm thêm ngoài giờ
  • Cộng tác viên
  • Dịch vụ tự do

Nhưng chưa bị khấu trừ thuế hoặc khấu trừ chưa đủ, cá nhân cần tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.

4. Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi

Nếu trong năm cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều tổ chức, thì không thể ủy quyền quyết toán cho một đơn vị duy nhất.

Trong trường hợp này, cá nhân phải tự tổng hợp thu nhập và thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế quản lý.

5. Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế 10%

Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, kể cả khi thu nhập phát sinh tại một nơi duy nhất, cá nhân vẫn cần tự thực hiện quyết toán thuế nếu muốn:

  • Hoàn thuế
  • Điều chỉnh số thuế đã nộp.

6. Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế

Nếu cá nhân chưa có mã số thuế, sẽ không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập. Vì vậy cá nhân phải tự đăng ký mã số thuế và thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

7. Cá nhân thuộc diện xét giảm thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo sẽ không được ủy quyền quyết toán.

Trong trường hợp này, cá nhân phải tự thực hiện quyết toán thuế và nộp kèm hồ sơ đề nghị giảm thuế theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC.

8. Cá nhân có số thuế phải nộp thêm hoặc nộp thừa

Nếu sau khi tính toán nghĩa vụ thuế, cá nhân:

  • số thuế phải nộp thêm, hoặc
  • số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau

thì cần tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

9. Cá nhân cư trú có thời gian hiện diện đặc biệt tại Việt Nam

Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam đạt từ 183 ngày trở lên, phải tự quyết toán thuế TNCN.

10. Người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam

Người nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam cần thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

2. Hồ sơ cá nhân cần chuẩn bị khi tự quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm các giấy tờ sau:

1. Tờ khai quyết toán thuế

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/QTT-TNCN

2. Phụ lục giảm trừ gia cảnh

  • Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký người phụ thuộc).

3. Chứng từ khấu trừ thuế

  • Bản sao các chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  • Chứng từ chứng minh số thuế đã tạm nộp trong năm

Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động, cơ quan thuế sẽ tra cứu dữ liệu trên hệ thống thuế để xử lý hồ sơ.

4. Chứng từ thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có)

Bao gồm:

  • Giấy xác nhận khấu trừ thuế do tổ chức trả thu nhập cấp
  • Hoặc chứng từ ngân hàng chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài.

5. Chứng từ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Nếu cá nhân có khoản đóng góp cho các quỹ từ thiện hợp pháp, cần cung cấp bản sao hóa đơn hoặc chứng từ chứng minh để được tính giảm trừ khi quyết toán thuế.

6. Chứng từ thu nhập từ nước ngoài

Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ:

  • Tổ chức quốc tế
  • Đại sứ quán
  • Lãnh sự quán
  • Doanh nghiệp nước ngoài

thì cần chuẩn bị tài liệu chứng minh thu nhập đã nhận.

7. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc

Nếu tại thời điểm quyết toán cá nhân chưa đăng ký người phụ thuộc, cần bổ sung hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh.

Kết luận

Việc xác định đúng trường hợp phải tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân giúp người nộp thuế:

  • Thực hiện đúng quy định pháp luật
  • Tránh sai sót khi kê khai thuế
  • Đảm bảo quyền lợi khi hoàn thuế hoặc điều chỉnh nghĩa vụ thuế

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na khuyến nghị cá nhân và doanh nghiệp nên chủ động nắm rõ quy định về quyết toán thuế để thực hiện đúng thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.

3. Hai cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online

Dưới đây là hai cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online mà bạn có thể dễ dàng thực hiện. 

Cách 1: Tự quyết toán thuế TNCN trên hệ thống Thuế Việt Nam

Bước 1: Truy cập hệ thống Thuế Việt Nam và đăng nhập.

Bước 2: Đăng nhập bằng cách nhập mã số thuế (MST) và mã kiểm tra (captcha).

  • Nếu quên MST, tra cứu theo hướng dẫn: “8 cách tra mã số thuế cá nhân online bằng CCCD/CMND CHÍNH XÁC”.

Bước 3: Chọn mục “Quyết toán thuế”, sau đó chọn “Kê khai thuế trực tuyến”.

Bước 4: Điền thông tin kê khai trực tuyến.

  • Điền đầy đủ các mục bắt buộc (có dấu *):
    • Tên người gửi
    • Địa chỉ liên hệ
    • Địa chỉ email
  • Chọn tờ khai: 02/QTT-TNCN – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Chọn cơ quan thuế quyết toán bằng cách tích vào một trong ba trường hợp:

  • TH1: Người nộp thuế chỉ có duy nhất 01 nguồn thu nhập trực tiếp khai thuế trong năm (từ tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam hoặc từ nước ngoài không khấu trừ tại nguồn). Chọn Cục thuế nơi đã khai trực tiếp trong năm.

TH2: Người nộp thuế có từ 02 nguồn thu nhập trở lên, bao gồm:

    • Thu nhập khai trực tiếp trong năm
    • Thu nhập đã khấu trừ bởi tổ chức trả thu nhập: Tự kê khai toàn bộ các nguồn thu nhập và thông tin liên quan theo bảng mẫu của cơ quan thuế.
  • TH3: Người nộp thuế không trực tiếp khai thuế trong năm, chỉ có thu nhập đã khấu trừ qua tổ chức trả thu nhập. Khai thông tin nơi làm việc:
    • Nếu có thay đổi nơi làm việc: Tích ô 1 hoặc ô 2.
    • Nếu không thay đổi nơi làm việc: Tích ô 3, ô 4 hoặc ô 5.

Bạn tiếp tục điền các thông tin sau:

  • Trường hợp quyết toán thuế:
    • Quyết toán theo năm dương lịch
    • Quyết toán 12 tháng liên tục khác năm dương lịch
    • Quyết toán không đủ 12 tháng
  • Năm kê khai: Năm thực hiện quyết toán.
  • Loại tờ khai:
    • Tờ khai chính thức: Khi quyết toán lần đầu trong kỳ.
    • Tờ khai bổ sung: Khi đã nộp hồ sơ nhưng khai sai và cần sửa lại.

Bước 5: Chọn “Tiếp tục” để Khai tờ khai quyết toán thuế

Thực hiện kê khai các thông tin tại phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN và Tờ khai 02/QTT-TNCN theo thông tư 80/2021 mà hệ thống hiển thị

Kê khai tờ khai 02/QTT-TNCN

Tích vào ô trống nếu bạn thực hiện tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tại nạn, bệnh hiểm nghèo.

Lưu ý: NNT kiểm tra lại các thông tin từ [01] đến [11] hệ thống tự cập nhập như: Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, email,… nếu chưa chính xác thì điều chỉnh lại cho đúng.

Chỉ tiêu

Hướng dẫn kê khai

 

[01] đến [06]:

Hệ thống tự động nhật

 

[07] đến [08]:

Chọn tỉnh, thành phố ở mục 08 trước, sau đó chọn quận huyện ở mục 07 (Địa chỉ thường trú)

 

[09]:

Điền số điện thoại của NNT: (Bắt buộc điền)

 

[10]:

Fax: Không bắt buộc

 

[11]:

Điền địa chỉ email của NNT vào. (Bắt buộc điền)

 

[12] đến [14] 

Thông tin đại lý thuế nếu không có thì bỏ qua.

 

[15] đến [19]

Thông tin đơn vị trả thu nhập (Hệ thống tự động cập nhật)

 

Chỉ tiêu

Hướng dẫn kê khai

[20]:

Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ:

[21]:

Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam; bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
– Thu nhập phát sinh ở đâu thì người lao động yêu cầu bên cơ quan/đơn vị đã trả thu nhập cần xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho mình. Người lao động cần lấy thông tin về thu nhập trên các chứng từ đó nhập vào tờ khai.
Ví dụ: Trong năm 2020, Anh A làm công ty X từ tháng 1 đến tháng 4 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 100 triệu, làm công ty Y từ tháng 5 đến tháng 12 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 150 triệu, vậy chỉ tiêu số 23, anh A sẽ nhập 250.000.000 triệu đồng.

[22]: 

Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp Định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền).

[23]: 

Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam (Không có thì không điền).

[24]: 

Số người phụ thuộc: Hệ thống tự động tính khi được kê khai
Trường hợp có người phụ thuộc thì để kê khai người phụ thuộc thì bạn kéo xuống cuối trang, chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” để kê khai:
Sau khi chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” hệ thống chuyển giao diện để bạn kê khai người phụ thuộc, khai xong người phụ thuộc bạn chọn “Tờ khai” dể quy về giao diện tờ khai tiếp tục khai.

[25]: 

Các khoản giảm trừ: Hệ thống tự động tính

[26]:

Giảm trừ cho bản thân: Hệ thống tự động cập nhật

[27]:

Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Hệ thống tự động cập nhật

[28]:

Từ thiện nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người tàn tật; người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện; quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước (Không có thì không điền)

[29]:

Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

[30]:

Các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng (Không có thì không điền).

[31]:

Tổng thu nhập tính thuế: Hệ thống tự động tính.

[32]:

Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

 

[33]: 

Tổng số thuế đã nộp trong kỳ ([33]=[34]+[35]+[36]-[37]-[38]): Hệ thống tự động tính

[34]: 

Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương; tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ; căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

[35]: 

Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam; căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

[36]: 

Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng; với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%

[37]:

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất.

[38]:

Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất

[39]:

Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ [39]=[40]+[41]: Hệ thống tự động tính

[40]: 

Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm:

[41]:

Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước.

[42]: 

Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ: Hệ thống tự động tính

[43]: 

Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp
sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống (0<[42]<=50.000 đồng): Người nộp thuế có số thuế còn phải nộp nhỏ hơn 50.000 đồng thì khai vào chỉ tiêu này để được miễn giảm.

[44]:

Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ , [44]=([32]-[33]-[39]) <0: Tự động tính

[45]: 

Tổng số thuế đề nghị hoàn trả [45]=[46]+[47]: Hệ thống tự động tính.

[46]: 

Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Nhập số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu

[47]: 

Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt…) thì ghi vào chỉ tiêu này.

[48]: 

Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau
[48]=[44]-[45]

 

Trường hợp bạn có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trả có thể nhận tiền hoàn thuế bằng các hình thức sau:

  • Chuyển khoản:
    • Tích chọn mục Chuyển khoản
    • Điền thông tin tên chủ tài khoản, tài khoản số mở tại ngân hàng
  • Tiền mặt:
    • Tích chọn mục Tiền mặt
    • Cung cấp thông tin Tên người nhận tiền, loại giấy tờ (CMND/ CCCD, hộ chiếu), nơi nhận tiền hoàn thuế

Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước đã nhập số thuế đề nghị bù trừ tại chỉ tiêu [47] thì cung cấp các thông tin sau:

  • MST của NNT khác (nếu có)
  • Tên NNT khác (nếu có)
  • Ghi rõ Chương, Tiểu mục, Tên CQT quản lý khoản thu, Địa bàn hành chính, Hạn nộp, số tiền còn phải nộp,Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa

Kê khai thông tin phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN

Chọn tab 02-1/BK-QTT-TNCN: (nằm ở góc trái cuối màn hình):

Sau đó, khai thông tin người phụ thuộc để người nộp thuế được tính giảm trừ thu nhập khi tính thuế TNCN.

  • Nhấp vào và kê khai đầy đủ các thông tin bắt buộc về người nộp thuế.
  • Nhập bảng kê Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc bao gồm các thông tin:
    • Họ tên ngưởi phụ thuộc.
    • Mã số thuế người phụ thuộc.
    • Chọn loại giấy tờ như CMND/ CCCD/ hộ chiếu/giấy khai sinh;
    • Số giấy tờcủa CMND..;
    • Ngày sinh NPT

Lưu ý:

  • Chỉ tiêu [16] Từ tháng: Là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế theo thực tế phát sinh trong năm tính thuế,
  • Chỉ tiêu [17] đến tháng: Là thời điểm kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế hoặc tháng 12 nếu trong năm chưa kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Bước 6: Nộp tờ khai

Để nộp tờ khai bạn thực hiện như sau

  • Tích chọn mục “Tôi cam đoan số liệu đã khai và hồ sơ đính kèm là đúng và chịu trách nhiêm trước pháp luật về những số liệu đã kkhia và hồ sơ đính kèm”
  • Chọn “Hoàn thành kê khai”.
  • Chọn “Kết xuất XML” để lưu và nộp tờ khai
  • Sau đó chọn “Nộp tờ khai

Bước 7: Gửi hồ sơ và các chứng từ đính kèm

  • Chọn phụ lục đính kèm: Chứng từ khấu trừ thuế / Chứng từ nộp thuế/Chứng từ về các khoản từ thiện, nhân đạo (nếu có)/Tài liệu chứng minh số tiền đã trả của đơn vị tổ chứ trả thu nhập ở nước ngoài/ Các chứng từ khác.
  • Nhấn “Chọn tệp” để tải file dữ liệu đính kèm lên hệ thống
  • Nhấn “Tiếp tục

Lúc này hệ thống sẽ hiển thị xác thực nộp tờ khai bạn thực hiện:

  • Nhập “Mã kiểm tra” >> chọn “Tiếp tục
  • Nhập mã OTP do Tổng Cục Thuế gửi về tin nhắn điện thoại >> chọn “Tiếp tục

Sau khi nộp tờ khai thành công tới cơ quan thuế, hệ thống Tổng Cục Thuế sẽ gửi thông báo tiếp nhận vào email đã đăng ký và gửi tin nhắn thông báo đến số điện thoại đã đăng ký của người nộp thuế với nội dung :” hồ sơ khai thuế điện tử mẫu 02/QTT-TNCN đã được gửi thành công CQT trả thông báo chấp nhận/ không chấp nhận sau 01 ngày làm việc“

Cách 2: Quyết toán thuế TNCN qua eTax Mobile

Bước 1: Tải ứng dụng và đăng ký tài khoản

  • Truy cập App Store (iOS) hoặc Google Play (Android), tìm kiếm và tải ứng dụng eTax Mobile do Tổng cục Thuế phát hành.
  • Mở ứng dụng và chọn Đăng ký tài khoản.
  • Nhập đầy đủ thông tin: MST, số CCCD/CMND, số điện thoại… và thiết lập mật khẩu.
  • Xác thực qua mã OTP gửi về điện thoại để hoàn tất đăng ký.

Bước 2: Đăng nhập ứng dụng

Bạn có thể chọn một trong hai cách:

  • Đăng nhập bằng MST và mật khẩu.
  • Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3: Tra cứu thông tin quyết toán

  • Chọn menu “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN” → “Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán”.
  • Chọn năm quyết toán và nhấn “Tra cứu” để hệ thống tổng hợp dữ liệu (thu nhập, số thuế đã khấu trừ).
  • Kiểm tra dữ liệu cẩn thận. Nếu có sai lệch, liên hệ đơn vị chi trả để điều chỉnh.
  • Nhấn “Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý”:
    • Hệ thống tự động lấy dữ liệu từ hồ sơ tổ chức chi trả gửi lên.
    • Kiểm tra số liệu kỹ lưỡng.
    • Các trường mặc định (không sửa được):
      • Loại tờ khai: Chính thức
      • Năm kê khai: Theo năm tra cứu
      • Trường hợp quyết toán: Theo năm dương lịch
    • Các trường có thể sửa: Từ tháng, Đến tháng (tự động theo năm, nhưng cho phép chỉnh nếu cần).

Bước 4: Xác định cơ quan thuế nộp tờ khai

Kiểm tra lại toàn bộ thông tin tờ khai, sau đó nhấn “Tiếp tục”. Hệ thống tự xác định cơ quan thuế dựa trên các trường hợp:

  • Trường hợp 1: Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ, ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc HĐ cung cấp dịch vụ, thu nhập đã khấu trừ 10% tại một hoặc nhiều nơi: Chọn nơi cư trú của người nộp thuế.
  • Trường hợp 2: Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm, hoặc chỉ có thu nhập thuộc diện tự khai thuế: Hệ thống tự chọn cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai quyết toán theo quy định.
  • Trường hợp 3: Với các trường hợp khác thì hệ thống hiển thị câu hỏi để người dùng chọn và nhập thêm thông tin cần thiết.

Trải nghiệm ngay Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN EasyPit – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm +1 Năm Chữ Ký Số!

Trên đây Hóa đơn điện tử  VI NA đã cung cấp thông tin về “tự quyết toán thuế TNCN“. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900 6676 đội ngũ của chúng tôi sẽ giải đáp nhanh chóng và chi tiết nhất.

Những điểm mới về hóa đơn điện tử từ 01/6/2025.

Bổ sung đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
Căn cứ theo khoản 8 Điều 1 [Nghị định 70/2025/NĐ-CP] sửa đổi, bổ sung Điều 11 [Nghị định 123/2020/NĐ-CP] về đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền bao gồm...

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất 2026

Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất 2026
 

Biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất là giải pháp tối ưu giúp minh bạch hóa các giao dịch chưa kê khai thuế. Chỉ cần nắm chắc điều kiện áp dụng và hoàn thiện đầy đủ nội dung biên bản, doanh nghiệp có thể hoàn toàn yên tâm khi thực hiện hủy và thay thế hóa đơn.

1. Biên bản thu hồi hóa đơn điện tử là gì?

Biên bản thu hồi hóa đơn điện tử là văn bản pháp lý được lập bởi sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua. Mục đích là xác nhận việc thu hồi các hóa đơn điện tử đã phát hành nhưng có sai sót, làm cơ sở để hủy hóa đơn cũ và lập hóa đơn mới thay thế.

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC (cập nhật bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), việc lập biên bản là bước bắt buộc để đảm bảo tính minh bạch và sự đồng thuận của hai bên.

2. Khi nào cần lập biên bản thu hồi hóa đơn điện tử?

Việc lập biên bản thu hồi thường áp dụng cho các trường hợp sau:

  • Hóa đơn đã lập và gửi cho người mua nhưng thực tế chưa giao hàng hóa hoặc chưa cung ứng dịch vụ.
  • Chưa kê khai thuế (cả bên bán và bên mua).
  • Sai sót thông tin quan trọng: tên công ty, mã số thuế, địa chỉ, đơn giá, thành tiền, phương thức thanh toán...

Lưu ý: Nếu hóa đơn đã kê khai thuế, doanh nghiệp phải lập Hóa đơn điều chỉnh hoặc Hóa đơn thay thế, không sử dụng hình thức thu hồi.

3. Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất 2026

Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử năm 2026 vẫn tuân theo quy định tại Thông tư 78/2021/TT-BTC và Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Không có mẫu bắt buộc thống nhất nhưng phải đảm bảo đầy đủ nội dung cơ bản.


📥 Tải ngay Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử

4. Những sai sót thường gặp khi thu hồi hóa đơn

  • Sai thông tin người mua (tên công ty, MST, địa chỉ…)
  • Lỗi nội dung hóa đơn: số lượng, đơn giá, thành tiền, mô tả hàng hóa
  • Thiếu chữ ký xác nhận của bên mua
  • Không ghi rõ số hóa đơn, ký hiệu, ngày lập cần thu hồi
  • Nội dung biên bản không đầy đủ (thiếu lý do, cam kết trách nhiệm…)

Hiểu rõ về lập biên bản thu hồi hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp minh bạch sổ sách và hạn chế rủi ro xử phạt từ cơ quan thuế.

Dùng thử Hóa Đơn Điện Tử Vi Na – Phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 1900 6676 (1000 đ/phút)
Zalo hỗ trợ: 0355.696.676

Thông tư 18/2026/TT-BTC: Quy định mới về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 nhằm hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đây là văn bản quan trọng thay thế nhiều quy định trước đây, đồng thời cập nhật các quy trình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế theo hướng minh bạch và phù hợp với xu hướng chuyển đổi số.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na sẽ tổng hợp những nội dung quan trọng của Thông tư 18/2026/TT-BTC để hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh dễ dàng nắm bắt và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Tổng quan về Thông tư 18/2026/TT-BTC

Thông tư 18/2026/TT-BTC được ban hành dựa trên nhiều cơ sở pháp lý quan trọng như:

  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 149/2025/QH15)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Nghị định 29/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 166/2025/NĐ-CP) quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính

Mục tiêu của Thông tư là quy định chi tiết hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, bao gồm:

  • Thông báo doanh thu
  • Kê khai và nộp thuế
  • Hoàn thuế
  • Thông báo địa điểm kinh doanh
  • Tạm ngừng hoạt động kinh doanh
  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh

So với các quy định trước đây, Thông tư 18/2026/TT-BTC mang đến nhiều cải tiến như giảm thủ tục hành chính, chuẩn hóa mẫu biểu và tăng tính minh bạch trong quản lý thuế.

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư 18/2026/TT-BTC

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư hướng dẫn các thủ tục quản lý thuế quy định tại:

  • Khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế
  • Điều 8, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Các nội dung chính bao gồm:

  • Thông báo doanh thu
  • Kê khai thuế
  • Nộp thuế
  • Hoàn thuế
  • Thông báo địa điểm kinh doanh
  • Tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh

Đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với:

  • Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
  • Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế
  • Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nghĩa vụ thuế

Quy định này áp dụng cho nhiều mô hình kinh doanh khác nhau, bao gồm hộ kinh doanh truyền thống, kinh doanh thương mại điện tử và cá nhân kinh doanh trực tuyến.

3. Hiệu lực thi hành

Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/03/2026.

Đồng thời, văn bản này thay thế hoàn toàn các quy định trước đây, bao gồm:

  • Thông tư 40/2021/TT-BTC
  • Thông tư 100/2021/TT-BTC

Việc ban hành Thông tư mới nhằm thống nhất quy định về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.

4. Quy định về thông báo địa điểm kinh doanh

Theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, khi hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh:

  • Thành lập địa điểm kinh doanh
  • Thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh
  • Tạm ngừng hoạt động
  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh

Thì phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Hồ sơ sử dụng Mẫu số 01/TB-ĐDKD theo quy định của Thông tư.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ phản hồi bằng Mẫu số 02/TB-ĐDKD.

Quy định này giúp tăng cường quản lý địa điểm kinh doanh, đặc biệt đối với mô hình kinh doanh nhiều chi nhánh hoặc kinh doanh trực tuyến.

5. Hồ sơ thông báo doanh thu và kê khai thuế

 

Một trong những nội dung quan trọng của Thông tư là quy định chi tiết các mẫu biểu kê khai thuế áp dụng cho từng đối tượng.

Trường hợp không chịu thuế GTGT và thuế TNCN

Hộ kinh doanh cần:

  • Thông báo doanh thu thực tế
  • Kê khai thuế theo Mẫu 01/TKN-CNKD

Trường hợp nộp thuế theo phương pháp doanh thu

Sử dụng Mẫu 01/CNKD để kê khai thuế:

  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Các loại thuế khác liên quan

Trường hợp nộp thuế theo thu nhập tính thuế

Cần thực hiện:

  • Kê khai trong năm theo Mẫu 01/CNKD
  • Quyết toán thuế theo Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT

Thông báo tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử

Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử theo Mẫu 01/BK-STK.

Việc thông báo cần thực hiện:

  • Trước ngày 20/04/2026 đối với một số đối tượng
  • Hoặc kèm theo tờ khai thuế đầu năm

Nếu có thay đổi thông tin tài khoản, hộ kinh doanh cần cập nhật kịp thời với cơ quan thuế.

6. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa

Trong trường hợp phát sinh số thuế nộp thừa, hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Tùy theo phương pháp tính thuế, hồ sơ sử dụng:

  • Mẫu 01/TKN-CNKD (đối với phương pháp thuế suất trên doanh thu)
  • Mẫu 02/QTT-TNCN-CNKD (đối với phương pháp tính thuế theo thu nhập)

Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận, kiểm tra và ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế theo quy định.

7. Điều khoản chuyển tiếp

Để đảm bảo quá trình chuyển đổi thuận lợi, Thông tư quy định:

  • Hộ kinh doanh được điều chỉnh hồ sơ năm 2025 theo mẫu cũ
  • Hồ sơ từ năm 2026 áp dụng theo mẫu mới

Ngoài ra, hộ kinh doanh có thể phải gửi Bảng kê hàng tồn kho theo Mẫu 01/BK-HTK theo quy định của Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Những quy định chuyển tiếp này giúp giảm áp lực tuân thủ và tránh gián đoạn hoạt động kinh doanh.

8. Giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh tuân thủ quy định thuế mới

Với những thay đổi từ Thông tư 18/2026/TT-BTC, việc kê khai và quản lý thuế có thể trở nên phức tạp hơn nếu không có công cụ hỗ trợ phù hợp.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp các giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, bao gồm:

  • Cung cấp chữ ký số cho kê khai thuế điện tử
  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế online
  • Triển khai hóa đơn điện tử theo quy định của cơ quan thuế
  • Tư vấn thủ tục thuế và chuyển đổi số cho hộ kinh doanh

Việc sử dụng các giải pháp công nghệ giúp tiết kiệm thời gian, giảm sai sót khi kê khai thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Thông tư 18/2026/TT-BTC là văn bản quan trọng giúp hoàn thiện hệ thống quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam. Việc nắm rõ các quy định mới sẽ giúp hộ kinh doanh:

  • Thực hiện đúng nghĩa vụ thuế
  • Tránh rủi ro về xử phạt hành chính
  • Tối ưu hoạt động kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi số

Đăng ký dùng thử  phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền VI NA, hỗ trợ hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh quản lý hóa đơn, kê khai thuế nhanh chóng, chính xác và tuân thủ quy định mới.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn về chữ ký số, hóa đơn điện tử hoặc kê khai thuế điện tử : 📌 https://smartsign.com.vn/

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỮ KÝ SỐ VI NA

Hotline: 19006676
Zalo hỗ trợ : 0355.696.676

Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong quá trình chuyển đổi số và tuân thủ quy định thuế mới.