Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh 2026 theo Quyết định 3389 khi bỏ thuế khoán.

Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh 2026 theo Quyết định 3389 khi bỏ thuế khoán.
13.10.2025
smartsign

Ngày 06/10/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC phê duyệt đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán

Ngày 17/5/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Nghị quyết 198/2025/QH15 nêu rõ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế. 

Trước đó, tại Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Bộ Chính trị yêu cầu tập trung quán triệt, thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nội dung. 

Đáng chú ý, tại nhiệm vụ hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh, Bộ Chính trị yêu cầu xóa bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.

Đồng thời, tại Quyết định 3389/QĐ-BTC cũng nêu rõ mục tiêu cụ thể cần thực hiện trong thời gian sắp tới là đảm bảo hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tự khai, tự nộp thuế từ ngày 01/01/2026.

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026, sẽ bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, tại Bảng 2 mô hình quản lý thuế với hộ, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 khi bỏ thuế khoán sang kê khai như sau: 

 

Bỏ thuế khoán: Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh thế nào?

Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì dù có bỏ thuế khoán thì căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Cụ thể: 

– Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. 

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.( Nguồn : thuvienphapluat.vn)

Tin tức liên quan
Công văn 1269/CT-CĐS 2025 triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh?

Ngày 06/6/2025, Cục Thuế có Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025  Tải về gửi các Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để đề nghị phối hợp cùng cơ quan thuế triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh.

Tại Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025, Cục Thuế trân trọng cảm ơn các Quý tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (sau đây gọi là Quý Tổ chức) trong thời gian qua đã phối hợp tích cực, chặt chẽ với cơ quan thuế triển khai áp dụng hóa đơn điện tử trên toàn quốc đối với các doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Đó là những động lực góp phần quan trọng vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý thuế và thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thuế.

Cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ

Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) tạo khóa và cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ sau sáp nhập.

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia (Root CA), "gốc tin cậy" của hệ thống chữ ký số Việt Nam, vừa được tạo khóa và cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ mới. Đây là bước cập nhật hạ tầng quan trọng sau quá trình Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Bộ Khoa học và Công nghệ sáp nhập.

Root CA có nhiệm vụ xác nhận danh tính các nhà cung cấp chữ ký số và quản lý chứng thư gốc - nền tảng để các chứng thư cấp dưới được tin cậy, bảo đảm an toàn cho giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân.

Mỗi quốc gia thường chỉ có một Root CA. Tại Việt Nam, đơn vị này do NEAC quản lý, trong khi các nhà cung cấp như VNPT, Viettel hay FPT là CA cấp dưới và chỉ được hoạt động khi nhận chứng thư từ Root CA, giúp hệ thống chữ ký số duy trì tính thống nhất và tin cậy. Trước đó, chứng thư gốc mang tên Bộ Thông tin và Truyền thông.

Giám đốc NEAC Tô Thị Thu Hương (áo xanh) tại buổi tạo khóa cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ. Ảnh: Thảo Anh

Buổi tạo khóa diễn ra ngày 25/11 tại trung tâm dữ liệu của NEAC ở Hà Nội, trong phòng vận hành được phong tỏa theo quy trình an toàn cao. Toàn bộ quy trình được thực hiện nghiêm ngặt theo kịch bản được phê duyệt. Các thao tác đều được kiểm tra, xác nhận, lập biên bản và ghi hình đầy đủ, đáp ứng yêu cầu minh bạch, kiểm toán và giám sát kỹ thuật.

Đồng thời, để đáp ứng quy định mới về dịch vụ tin cậy, Root CA quốc gia tự cấp bốn chứng thư nền tảng cho các dịch vụ gồm: ký số bằng USB Token; ký số từ xa; ký số trên thiết bị di động; và dấu thời gian. Đây là những loại chứng thư làm "xương sống" cho các dịch vụ chữ ký số trên thị trường.

Đại diện Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia cho hay, với vai trò "gốc tin cậy quốc gia", NEAC xác định việc khởi tạo chứng thư chữ ký số gốc mới cho hệ thống Root CA không đơn thuần cập nhật kỹ thuật theo tên gọi mới của Bộ, mà còn là "sứ mệnh củng cố nền tảng niềm tin cho hạ tầng số Việt Nam".

"Đây là bước đi then chốt để hoàn thiện hạ tầng tin cậy và bảo đảm tính tuân thủ pháp luật trong bối cảnh mới", người này cho biết.

Theo NEAC, sự kiện đánh dấu bước hoàn thiện, cập nhật hạ tầng tin cậy quốc gia về chữ ký số, bảo đảm phù hợp với tên gọi hiện hành của Bộ Khoa học và Công nghệ và khuôn khổ pháp lý mới về giao dịch điện tử, chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.

Người dùng và doanh nghiệp không bị ảnh hưởng bởi đợt chuyển đổi này. Chứng thư gốc cũ vẫn còn hiệu lực. Các chứng thư đã cấp cho cơ quan, tổ chức và cá nhân sẽ hoạt động bình thường cho đến khi hết hạn. Nhờ vậy, các giao dịch điện tử hiện nay không bị gián đoạn hay phải thiết lập lại. Trên cơ sở chứng thư chữ ký số gốc mới, NEAC sẽ từng bước cấp phát cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy để phục vụ người dùng.

Nguồn tài liệu từ: "Cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ" - Tác giả: Trọng Đạt- Báo VnExpress: https://vnexpress.net/

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

Ngày 05/02/2026, Bộ Tài chính đã có văn bản xin ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về thời điểm lập hóa đơn (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).

Dưới đây là nội dung của Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quý khách hàng có thể tham khảo:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ

  1. Bổ sung điểm s vào sau điểm r khoản 4 Điều 9 như sau:

“s) Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện, và dịch vụ trông giữ xe, hoạt động chiếu phim, dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm dịch vụ thương mại điện tử và các hoạt động bưu chính, vận chuyển trực tiếp cho sàn thương mại điện tử) có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh, thì đơn vị được lập hóa đơn tổng cuối ngày hoặc cuối tháng, căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đối với kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền cho người mua là cá nhân không kinh doanh theo quy định của Luật Đường bộ có đầy đủ các thông tin của chuyến đi gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến), cự ly chuyến đi (tính theo km), tổng số tiền hành khách phải trả thì cuối ngày đơn vị lập hóa đơn tổng cho người mua là cá nhân không kinh doanh căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đơn vị cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đồng thời cung cấp bảng tổng hợp chi tiết khi cơ quan nhà nước có yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu hóa đơn theo từng giao dịch, đơn vị phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo từng giao dịch.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
  2. Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin lập hóa đơn, chứng từ theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì thực hiện lập hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định này từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

2. Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm 2026

STT

Trường hợp

Thời điểm xuất  hóa đơn

1

Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

2

Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu)

Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan

3

Cung cấp dịch vụ

Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

4

Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp

Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)

5

Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn

Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng

6

Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…)

Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước

7

Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước

8

Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế

Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng

9

Xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành

10

Kinh doanh bất động sản  chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng

11

Kinh doanh bất động sản  đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng

12

Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất

13

Khai thác, chế biến dầu thô

Thời điểm xác định giá bán chính thức

14

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống

Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế

15

Bán điện của công ty phát điện

Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng

16

Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ

Thời điểm kết thúc từng lần bán

17

Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau

18

Hoạt động cho vay

Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi

19

Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng

Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ

20

Taxi sử dụng phần mềm tính tiền

Thời điểm kết thúc chuyến đi

21

Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý

Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch

22

Thu phí đường bộ điện tử không dừng

Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng

23

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm

24

Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay

Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo

25

Casino, trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

(Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 11/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI HỘ KINH DOANH ĐẾN 30/06/2026

Hưởng ứng, chung tay góp sức cùng ngành Thuế, Vi Na chủ động công khai thông tin về giải pháp, sản phẩm, dịch vụ triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và mở rộng các chương trình ưu đãi, hỗ trợ miễn phí cho các hộ, cá nhân kinh doanh.

 

Chính thức bỏ thuế môn bài từ 01/01/2026

Tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí có quy định chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài (hay còn gọi là thuế môn bài) từ ngày 01/01/2026. 

Nghị quyết 198/2025/QH15 áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Trước đó, tại Nghị quyết 68-NQ/TW về phát triển nền kinh tế tư nhân, Bộ Chính trị có đưa ra một trong những giải pháp, yêu cầu phát triển nền kinh tế tư nhân, trong đó có yêu cầu: 

- Có cơ chế, chính sách đặc biệt hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm theo nguyên tắc thị trường và tuân thủ các cam kết quốc tế; bãi bỏ lệ phí môn bài; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập; bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, kết hợp huy động nguồn lực từ các quỹ đầu tư của các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng, viện nghiên cứu, trường đại học... Tăng cường vai trò của kinh tế tư nhân, doanh nhân trong tham gia góp ý, phản biện chính sách, bảo đảm thực chất, hiệu quả, minh bạch

 (Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 09/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Hướng dẫn quản lý hóa đơn Hộ kinh doanh (Mới nhất 2026)

       Trong bối cảnh chuyển đổi sang quản lý thuế theo doanh thu – chi phí phát sinh thực tế từ năm 2026, việc xác định đầy đủ các khoản doanh thu của hộ kinh doanh và quản lý hóa đơn đầu vào trở thành điều kiện bắt buộc để kê khai thuế đúng quy định.         

I. CÁC NHÓM HỘ KINH DOANH DỰ KIẾN ĐƯỢC QUẢN LÝ THUẾ TỪ 1/1/2026

II. QUY ĐỊNH XUẤT HÓA ĐƠN THEO DOANH THU (2026)

  • Doanh thu 1 tỷ trở lên: Bắt buộc dùng HĐĐT (Có mã của cơ quan thuế hoặc có máy khởi tạo từ máy tính tiền).
  • Doanh thu dưới 1 tỷ: Không bắt buộc dùng HĐĐT, khuyến khích có thể chọn đăng ký.
  • Nhóm ngành áp dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền: Trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, quán ăn, dịch vụ đồ uống, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng...

III. QUY TRÌNH 4 BƯỚC CHUYỂN ĐỔI THUẾ KHOÁN SANG KÊ KHAI CHO HKD

  • Bước 1 - Đăng ký và chuyển đổi kê khai: Xác đinh doanh thu, Đăng kí tờ khai sử dụng Hóa đơn điện tử VI NA (theo mẫu); Kích hoạt ứng dụng hóa đơn.
  • Bước 2 – Thiết lập phần mềm bán hàng VI NA và dữ liệu: Tải danh mục hàng hóa lên phần mềm. Khai báo số dư tồn kho, Kiểm kê kho hàng (Nếu có).
  • Bước 3 – Làm chủ phần mềm bán hàng VI NA: Học cách sử dụng phần mềm bán hàng VI NA, Thực hành xuất hóa đơn điện tử.
  • Bước 4 – Thiết lập phần mềm VI NA & Dữ liệu: Chính thức áp dụng và phát hành hóa đơn điện tử khi bán hàng.

IV. LỜI KHUYÊN CHO CHỦ HỘ KINH DOANH

  • Chủ động số hóa: Làm quen với phần mềm bán hàng VI NA, phần mềm hóa đơn điện tử VI NA ngay hôm nay để tránh bị động vào năm 2026.
  • Thu thập chứng từ: Yêu cầu hóa đơn (nếu có), bảng kê cho mọi chi phí hàng hóa, dịch mua vào để chứng minh chi phí hợp lệ.
  • Hợp thức hóa chi phí: Lưu giữ hóa đơn, bảng kê mua vào, hợp đồng…

    Bạn đang tìm kiếm giải pháp Hóa đơn điện tử đơn giản, đúng quy định? Hãy liên hệ với SmartVas ngay để được tư vấn lộ trình chuyển đổi an toàn và tiết kiệm nhất!

 

 

 

Những điểm mới về hóa đơn điện tử từ 01/6/2025.

Bổ sung đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
Căn cứ theo khoản 8 Điều 1 [Nghị định 70/2025/NĐ-CP] sửa đổi, bổ sung Điều 11 [Nghị định 123/2020/NĐ-CP] về đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền bao gồm...

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Hộ Kinh Doanh Hoàn Thuế Khi Nào?

Hộ kinh doanh được hoàn thuế khi doanh thu thực tế trong cả năm không vượt ngưỡng 500 triệu. Tuy nhiên để được hoàn, hộ kinh doanh sẽ cần chủ động trong việc xác định doanh thu và nộp hồ sơ. Cùng tham khảo bài viết tại chữ ký số VI NA dưới đây để hiểu rõ hơn về quy trình hoàn thuế này bạn nhé. 

1. Hộ kinh doanh thường nộp những loại thuế nào?

Từ năm 2026, hộ kinh doanh tại Việt Nam chủ yếu nộp hai loại thuế chính: thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thay vì phương pháp khoán như trước. Hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống được miễn nộp cả thuế GTGT và TNCN.

Thuế GTGT: Áp dụng cho hộ có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với tỷ lệ % tùy ngành nghề.

Thuế TNCN: Tính trên thu nhập từ kinh doanh, cũng chỉ áp dụng khi doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm.

2. Hộ kinh doanh được hoàn thuế khi nào?

Hộ kinh doanh tại Việt Nam được hoàn thuế chủ yếu khi nộp thừa do doanh thu thực tế cả năm không vượt ngưỡng chịu thuế (≤ 500 triệu đồng/năm từ 2026), nhưng đã tạm nộp hoặc bị khấu trừ thuế trước đó. Cụ thể:

Điều kiện hoàn thuế TNCN

Hộ kinh doanh được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu:

Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm nhưng đã nộp thuế (tạm nộp hoặc khấu trừ qua sàn TMĐT như Shopee, Lazada).

Thời gian xử lý: 6 ngày làm việc (hoàn trước) hoặc 40 ngày (kiểm tra trước).​

Điều kiện hoàn thuế GTGT

Hộ kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong trường hợp:

Tự nộp thuế theo kỳ (tháng/quý) nhưng doanh thu cả năm thực tế ≤ 500 triệu đồng, thuộc diện miễn thuế.

Số thuế nộp thừa được hoàn lại hoặc bù trừ kỳ sau.​

3. Hồ sơ hoàn thuế cần chuẩn bị

Hộ kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế TNCN hoặc GTGT theo quy định pháp luật thuế Việt Nam từ năm 2026, chủ yếu nộp trực tuyến qua eTax Mobile hoặc Cổng Dịch vụ Công Quốc gia.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN

Tờ khai đề nghị hoàn thuế theo mẫu 01/ĐNHT-TNCN (hoặc mẫu tương ứng cho hộ kinh doanh).

Bản sao chứng từ nộp thuế thừa (biên lai khấu trừ từ sàn TMĐT hoặc biên lai tạm nộp thuế).

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và xác nhận doanh thu thực tế ≤ 500 triệu đồng/năm.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT

Tờ khai đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu 01/ĐNHT-GTGT.

Bảng kê hóa đơn, chứng từ nộp thừa thuế (từ kê khai tháng/quý).

Báo cáo doanh thu cả năm chứng minh thuộc diện miễn thuế.​

4. Những lưu ý quan trọng để hộ kinh doanh dễ được hoàn thuế

Hộ kinh doanh cần lưu ý một số điểm quan trọng sau để được hoàn thuế: 

Chủ động đề nghị hoàn thuế: Hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ điện tử qua eTax hoặc Cổng Dịch vụ Công ngay khi xác định nộp thừa (doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm). Nếu không đề nghị, số thừa sẽ chỉ được bù trừ kỳ sau, không hoàn tiền mặt.

Xác định doanh thu chính xác: Ghi chép sổ sách bài bản, lưu trữ hóa đơn/chứng từ đầy đủ để chứng minh doanh thu thực tế cả năm ≤ 500 triệu đồng. Hộ kinh doanh cũng nên kiểm tra sao kê khấu trừ từ sàn TMĐT (Shopee, Lazada) nếu kinh doanh online.

Hồ sơ đầy đủ và nộp đúng nơi: Sử dụng đúng mẫu tờ khai (01/ĐNHT-TNCN hoặc GTGT), kèm biên lai nộp thừa và giấy đăng ký kinh doanh; nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tránh nợ thuế hoặc đang kiểm tra để không bị từ chối.

Việc nắm vững quy định về hoàn thuế cho hộ kinh doanh năm 2026 không chỉ giúp hộ kinh doanh bảo vệ quyền lợi mà còn đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Các chủ hộ cần đặc biệt lưu ý khâu lưu trữ hóa đơn và chủ động nộp hồ sơ qua hệ thống eTax để quá trình hoàn thuế diễn ra nhanh chóng.

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676