Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026
09.07.2026
smartsign

Nghị Định 254/2026/NĐ-CP: Những Nội Dung Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Hiệu Lực Từ 01/7/2026

 

Ngày 30/6/2026 vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nghị định bổ sung nhiều quy định mới ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Sau đây là bài viết Chữ Ký Số VI NA tổng hợp những nội dung quan trọng và các điểm mới của Nghị định để bạn dễ dàng theo dõi và áp dụng.

Nghị định 254/2026/NĐ-CP hóa đơn điện tử

1. Tổng quan về Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Thông tin Chi tiết
Số hiệu 254/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 30/6/2026
Ngày có hiệu lực 01/7/2026
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng
Căn cứ pháp lý Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
Văn bản bị thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP; Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Nghị định gồm 5 chương, 45 điều, kèm theo Phụ lục hướng dẫn chi tiết nội dung của hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn thi hành trực tiếp cho Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 – bộ luật quản lý thuế mới thay thế cho các quy định trước đó, nên toàn bộ nội dung về hóa đơn, chứng từ điện tử cũng được cập nhật lại theo tinh thần của luật mới.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh Nghị định 254

2.1. Phạm vi điều chỉnh

Theo Điều 1, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết hai nhóm nội dung chính:

Về hóa đơn điện tử, Nghị định hướng dẫn cụ thể về:

  • Loại hóa đơn điện tử, đối tượng sử dụng
  • Nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử
  • Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
  • Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ
  • Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan

Về chứng từ điện tử, Nghị định quy định về:

  • Loại chứng từ điện tử; nội dung, thời điểm lập chứng từ
  • Phương thức lập, kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử
  • Trường hợp được miễn phí dịch vụ
  • Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan

Ngoài ra, Nghị định còn quy định các nội dung khác phục vụ công tác quản lý theo yêu cầu của Luật Quản lý thuế, bao gồm: nguyên tắc lập/quản lý/sử dụng hóa đơn – chứng từ; xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử; trách nhiệm của cơ quan thuế và các bên liên quan.

2.2. Đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng cho 8 nhóm đối tượng theo Điều 2, bao gồm:

  • Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh/văn phòng đại diện doanh nghiệp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức không phải doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, và cả nhà cung cấp nước ngoài đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử
  • Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ
  • Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí
  • Người nộp thuế, phí và lệ phí
  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ

Có thể thấy, phạm vi đối tượng áp dụng của Nghị định 254/2026/NĐ-CP là rất rộng, gần như bao trùm mọi chủ thể có phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí tại Việt Nam.

3. Những nội dung chính của Nghị định 254/2026/NĐ-CP

3.1. Quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Quy định hóa đơn điện tử Nghị định 254

Đối tượng sử dụng hóa đơn có mã/không mã cơ quan thuế

Nghị định phân định rõ ba nhóm sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 6):

  • Nhóm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: áp dụng chung cho tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế
  • Nhóm được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: dành cho doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu, như điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, vận tải hàng không/đường bộ/đường sắt/đường biển/đường thủy…
  • Nhóm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: áp dụng cho tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách, nghệ thuật, vui chơi giải trí, chiếu phim…)
Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm hoặc có bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng thì bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

8 trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026

Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, các trường hợp sau không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ
  • Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản hoặc cung cấp dịch vụ nội dung số cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
  • Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế
  • Một số hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm như tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, bán nợ, giao dịch ngoại tệ, sản phẩm phái sinh
  • Góp vốn bằng tài sản
  • Điều chuyển tài sản trong nội bộ doanh nghiệp hoặc khi tổ chức lại doanh nghiệp
  • Cho mượn máy móc, thiết bị phục vụ gia công, không thu tiền và không chuyển quyền sở hữu
  • Một số trường hợp đặc thù khác như hàng hóa sử dụng nội bộ, tài sản tự sản xuất, tự xây dựng và các khoản thu không liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ

Các loại hóa đơn

Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các loại hóa đơn gồm:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (dành cho tổ chức kê khai theo phương pháp khấu trừ)
  • Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, hộ, cá nhân kê khai theo phương pháp trực tiếp, hoặc tổ chức/cá nhân trong khu phi thuế quan)
  • Hóa đơn thương mại điện tử (áp dụng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài)
  • Hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
  • Các loại hóa đơn khác: tem, vé, thẻ; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý…

Thời điểm lập hóa đơn theo từng lĩnh vực

Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể:

  • Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
  • Đối với cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ; trường hợp thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

Bên cạnh nguyên tắc chung, Nghị định cũng quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn đối với nhiều lĩnh vực đặc thù như: viễn thông, ngân hàng, thanh toán trung gian, chứng khoán và tài sản mã hóa, hàng không, bảo hiểm, xây dựng, kinh doanh bất động sản, dầu khí, điện, xăng dầu, vận tải taxi, khám chữa bệnh, thu phí đường bộ điện tử không dừng, casino và trò chơi điện tử có thưởng.

Đáng chú ý, Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung một số quy định mới về thời điểm và phương thức lập hóa đơn, gồm:

  • Không phải lập hóa đơn đối với khoản tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  • Một số dịch vụ như hoa tiêu hàng hải, quảng cáo trên nền tảng số, bảo hiểm, bảo vệ được phép lập hóa đơn chậm nhất trong vòng 07 ngày để có thời gian đối soát.
  • Bổ sung hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bảo hiểm và hợp đồng đồng bảo hiểm.
  • Cho phép lập hóa đơn tổng vào cuối ngày hoặc cuối tháng đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân không có nhu cầu nhận hóa đơn, nếu đáp ứng điều kiện về hệ thống quản lý dữ liệu.
  • Đối với giao dịch phát sinh vào ca đêm, hóa đơn được lập chậm nhất vào ngày làm việc liền kề tiếp theo.

Những quy định này giúp doanh nghiệp xác định đúng thời điểm lập hóa đơn trong từng trường hợp, đồng thời tạo thuận lợi hơn đối với các ngành nghề có đặc thù về đối soát dữ liệu và vận hành.

Nội dung bắt buộc trên hóa đơn

Theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo quy định, bao gồm:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số hóa đơn
  • Thông tin của người bán và người mua
  • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá
  • Thuế suất, tiền thuế GTGT (nếu có) và tổng số tiền thanh toán
  • Chữ ký của người bán, người mua (trong trường hợp phải có chữ ký)
  • Thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số
  • Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã
  • Các nội dung bắt buộc khác theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử

Bên cạnh đó, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định còn hướng dẫn chi tiết cách thể hiện từng chỉ tiêu trên hóa đơn, đồng thời quy định một số trường hợp đặc thù được phép lược bỏ hoặc điều chỉnh một số thông tin để phù hợp với từng loại hóa đơn và từng lĩnh vực kinh doanh.

3.2. Quy định về chứng từ điện tử

Quy định chứng từ điện tử Nghị định 254

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Theo Điều 22 và Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử và cấp cho người có thu nhập khi thực hiện khấu trừ thuế.

Chứng từ khấu trừ thuế phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên chứng từ và ký hiệu mẫu chứng từ
  • Thông tin của đơn vị chi trả thu nhập và người nhận thu nhập
  • Khoản thu nhập được chi trả và thời điểm chi trả
  • Tổng thu nhập chịu thuế và số thuế TNCN đã khấu trừ
  • Ngày lập chứng từ
  • Chữ ký của người lập chứng từ (chữ ký số đối với chứng từ điện tử)

Việc lập đầy đủ và chính xác chứng từ khấu trừ thuế giúp người nộp thuế có căn cứ thực hiện quyết toán thuế TNCN, đồng thời đảm bảo đơn vị chi trả thu nhập tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Biên lai thu thuế, phí, lệ phí

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định biên lai thu thuế, phí, lệ phí phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

  • Tên biên lai
  • Ký hiệu mẫu, ký hiệu biên lai và số biên lai (đánh số liên tục từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm, tối đa 08 chữ số)
  • Thông tin của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí
  • Tên khoản thu
  • Số tiền thu bằng số và bằng chữ
  • Ngày lập biên lai
  • Chữ ký số của tổ chức thu (đối với biên lai điện tử)

Ngoài ra, Điều 25 của Nghị định cho phép tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai. Tuy nhiên, biên lai được lập theo hình thức ủy nhiệm vẫn phải thể hiện tên của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí là bên ủy nhiệm để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định.

Bổ sung trường hợp miễn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN: Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi thực hiện khấu trừ và nộp thuế tại nguồn đối với các khoản thu nhập phát sinh từ: chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng; bản quyền, nhượng quyền thương mại; trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.

4. Điểm mới đáng chú ý của Nghị định 254/2026/NĐ-CP

So với các quy định trước đây, Nghị định 254/2026/NĐ-CP có nhiều thay đổi quan trọng trong quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử. Một số điểm nổi bật gồm:

Điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP
  • Cập nhật theo Luật Quản lý thuế 2025: Nghị định được ban hành để hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, đồng bộ các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử với khung pháp lý mới.
  • Làm rõ đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: Quy định cụ thể các lĩnh vực bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng như bán lẻ, nhà hàng, ăn uống, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí, chiếu phim… Đồng thời, làm rõ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế thì không phải đăng ký thêm hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
  • Bổ sung quy định cho nhiều lĩnh vực mới: Ngoài các ngành nghề truyền thống, Nghị định hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với thương mại điện tử, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon và dịch vụ trung gian thanh toán trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin.
  • Bổ sung cơ chế khen thưởng người tiêu dùng: Người cung cấp thông tin chính xác về hành vi không lập và giao hóa đơn có thể được xem xét khen thưởng theo Điều 41. Mức thưởng tối đa bằng 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính và không vượt quá 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc.
  • Quy định rõ về hóa đơn điện tử ủy nhiệm và hóa đơn tích hợp biên lai: Nghị định cho phép người bán ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử theo quy định, đồng thời cho phép một số trường hợp tích hợp biên lai thu phí và hóa đơn bán hàng trên cùng một chứng từ điện tử, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính.

5. Câu hỏi thường gặp về Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/6/2026 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Nghị định 254/2026 thay thế nghị định nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP – tức là toàn bộ khung pháp lý về hóa đơn, chứng từ trước đây được thay thế bằng một văn bản hợp nhất, cập nhật theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
Ai phải áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026?
Hầu hết các tổ chức, cá nhân có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam đều thuộc đối tượng áp dụng, bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử/nền tảng số có phát sinh doanh thu tại Việt Nam. Mức độ áp dụng (hóa đơn có mã, không mã, hay hóa đơn từ máy tính tiền) sẽ khác nhau tùy theo ngành nghề và quy mô kinh doanh.
Hóa đơn giấy cũ còn được dùng đến bao giờ?
Theo quy định chuyển tiếp tại Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:

  • Biên lai giấy tự in hoặc đặt in theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP còn tồn chưa sử dụng được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2026.
  • Từ ngày 01/01/2027, toàn bộ biên lai giấy chưa sử dụng phải thực hiện tiêu hủy theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Đối với hóa đơn đặt in của cơ quan thuế, các hóa đơn này hết giá trị sử dụng từ ngày 01/7/2026 và phải được tiêu hủy theo đúng trình tự, thủ tục do Bộ Tài chính quy định.

Doanh nghiệp cần lưu ý các mốc thời gian trên để chủ động chuyển đổi sang hóa đơn điện tử và tránh sử dụng hóa đơn giấy không còn giá trị pháp lý.

Tôi cần làm gì để tuân thủ đúng quy định mới?
Để đảm bảo tuân thủ các quy định mới, doanh nghiệp và hộ kinh doanh nên chủ động thực hiện các công việc sau:

  • Rà soát loại hóa đơn điện tử đang sử dụng để đảm bảo phù hợp với quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Kiểm tra số lượng và thời hạn sử dụng của hóa đơn, biên lai giấy còn tồn để có kế hoạch sử dụng hoặc tiêu hủy đúng quy định.
  • Cập nhật thời điểm lập hóa đơn theo đúng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh quy định tại Điều 9 của Nghị định.
  • Theo dõi các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, bởi nhiều nội dung trong Nghị định sẽ được hướng dẫn chi tiết trong thời gian tới.
  • Trao đổi với đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử để kịp thời cập nhật hệ thống, đảm bảo việc lập và phát hành hóa đơn đáp ứng đúng quy định mới.

Việc chủ động rà soát và cập nhật sớm sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế, đồng thời đảm bảo quá trình xuất hóa đơn diễn ra liên tục, đúng quy định.

Chữ Ký Số VI NA sẵn sàng đáp ứng Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 yêu cầu doanh nghiệp nhanh chóng cập nhật quy trình lập và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định mới. Với Chữ Ký Số VI NA, doanh nghiệp có thể yên tâm triển khai hóa đơn điện tử đúng quy định ngay khi chính sách có hiệu lực.

Chữ Ký Số VI NA luôn chủ động cập nhật phần mềm theo các quy định mới của cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp:

  • ✅ Đáp ứng các quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
  • ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
  • ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
  • ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.

Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Chữ Ký Số VI NA sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NAphần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Tin tức liên quan
Quản lý mật mã dân sự góp phần bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia.

[ATTT số 04 (086) 2025] -Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý mật mã dân sự (MMDS) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban Cơ yếu Chính phủ (CYCP) với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS. 

  • Nghị định số 211/2025/NĐ-CP: Quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
  • Từ ngày 18/6/2025: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có hiệu lực lên tới 36 tháng.
  • Tăng 23,6% hoạt động cấp phép mật mã dân sự trong quý I/2025.

 

Thiếu tướng, TS. Hồ Văn Hương, Phó Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ

Mật mã (với các chức năng bảo mật, xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ) có vai trò quan trọng trong đảm bảo an toàn, an ninh cho hạ tầng công nghệ thông tin. Sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ số trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước trong thời gian qua cho thấy vai trò đặc biệt quan trọng của mật mã. Để hoạt động quản lý nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã ngày càng đạt hiệu quả cao, đáp ứng, phù hợp với xu thế thời đại, khi Việt Nam chủ động tham gia hội nhập vào khu vực và quốc tế, quản lý nhà nước về mật mã cần tiếp tục được tăng cường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất nhằm đảm bảo an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Ban CYCP với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự. Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng, hình thành nền tảng pháp lý cũng như triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý MMDS. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý MMDS đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban CYCP đã có những đóng góp to lớn và toàn diện trong lĩnh vực này, góp phần thực hiện tốt vai trò giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS, thể hiện qua các kết quả cụ thể sau:

CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ MMDS

Ban CYCP đã chủ động và tích cực tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi các quy định về quản lý MMDS tại Luật An toàn thông tin mạng. Các đóng góp nổi bật trong công tác xây dựng pháp luật phải kể đến các Nghị định của Chính phủ đã được ban hành quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS, đó là: Nghị định số 58/2016/ NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm MMDS, Nghị định số 53/2018/NĐ- CP ngày 16/4/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 32/2023/NĐ-CP ngày 09/6/2023 tiếp tục sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 58/2016/NĐ-CP. Mới đây, ngày 25/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động MMDS và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022 của Chính phủ (thay thế Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 32/2023/NĐ- CP). Nghị định ban hành với những điều chỉnh về Danh mục sản phẩm, dịch vụ MMDS, Danh mục sản phẩm MMDS xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép phù hợp với thực tiễn kinh doanh sản phẩm MMDS tại Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu cải cách hành chính, chuyển đổi số và phù hợp với các quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính mới được ban hành năm 2025.

Bên cạnh đó, công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải kể đến 04 thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã được ban hành, đó là: Thông tư số 161/2016/TT-BQP ngày 21/10/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về MMDS sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng; Thông tư số 23/2022/TT-BQP ngày 04/4/2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPSEC và TLS; Thông tư số 96/2023/TT-BQP ngày 29/11/2023 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ và Thông tư số 87/2024/TT-BQP ngày 26/10/2024 quy định danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động định danh và xác thực điện tử.

Những văn bản pháp luật này đã tạo hành lang pháp lý vững chắc, giúp quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng sản phẩm, dịch vụ MMDS, từ đó góp phần bảo vệ thông tin mật và nâng cao an ninh mạng quốc gia.

CÔNG TÁC XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC MMDS

Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và khả năng tương thích của các sản phẩm MMDS, đó là: Ban hành 05 quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về MMDS thông qua các Thông tư số 23/2022/TT-BQP và Thông tư số 96/2023/TT-BQP; Xây dựng 69 tiêu chuẩn Quốc gia về MMDS, trong đó tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành Tiêu chuẩn mật mã quốc gia về MMDS MKV “TCVN 14263:2024 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV” (được công bố ban hành tại Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ), là thuật toán mã khối riêng của Việt Nam, đang được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm, nghiên cứu và tích hợp vào sản phẩm công nghệ thông tin. Hiện tại, Ban CYCP đang tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành 36 TCVN.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn này là nền tảng kỹ thuật quan trọng, giúp các sản phẩm MMDS đạt được độ tin cậy và an toàn cao, phục vụ hiệu quả cho việc triển khai các sản phẩm bảo mật an toàn thông tin, góp phần đảm bảo an toàn thông tin người dùng trong nước.

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP PHÉP KINH DOANH, XUẤT NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MMDS

Từ khi Luật An toàn thông tin mạng có hiệu lực (ngày 01/7/2016) đến nay, Ban CYCP đã triển khai hiệu quả công tác quản lý và cấp phép, góp phần đưa các hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS vào khuôn khổ. Đến nay, Ban CYCP đã thực hiện quản lý và cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đối với 458 doanh nghiệp; tổng số giấy phép đã cấp từ tháng 7/2016 đến tháng 7/2025 là 5.911 giấy phép, bao gồm 1.916 giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và 3.995 giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Dịch vụ công toàn trình do Cục Quản lý MMDS và Kiểm định sản phẩm mật mã, Ban CYCP thực hiện đã ghi nhận kết quả 100% hồ sơ được giải quyết đúng hạn, trong đó có trên 95% hồ sơ cấp phép được giải quyết trước hạn. Công tác tiếp nhận, thẩm định, cấp phép và thanh toán phí, lệ phí trên môi trường điện tử được thực hiện thông suốt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.

Những con số này đã cho thấy sự nỗ lực và hiệu quả trong việc kiểm soát các hoạt động liên quan đến MMDS, đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp luật cũng như góp phần đảm bảo an ninh, an toàn cho người dùng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH MMDS

Để đảm bảo việc tuân thủ các quy định, Ban CYCP đã tổ chức trên 30 đợt kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS tại doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã tổ chức trên 20 hội nghị tập huấn cho doanh nghiệp, phối hợp tổ chức 03 hội thảo quốc gia và thường xuyên tổ chức tọa đàm về MMDS. Một số khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp được tháo gỡ kịp thời, đặc biệt trong tiến trình đàm phán thương mại thuế quan Mỹ - Việt Nam, Ban CYCP đã nghiên cứu, đề xuất tăng thời hạn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm

MMDS để phù hợp với nhu cầu cung ứng sản phẩm và giảm thiểu tần suất cấp phép cho doanh nghiệp. Các hoạt động này góp phần nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

ĐẨY MẠNH HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số, Ban CYCP đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hiện đại hóa công tác quản lý thông qua cải cách hành chính và chuyển đổi số.

Về cải cách hành chính

Triển khai Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ, Ban CYCP đã đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa 100% thủ tục hành chính (TTHC) và điều kiện kinh doanh, với tỷ lệ chi phí cắt giảm đạt 33,77%; đồng thời, đã đề nghị thực thi phân cấp giải quyết đối với 05/05 TTHC trong lĩnh vực MMDS theo Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Về chuyển đổi số

Từ tháng 8/2021, Ban CYCP đã chỉ đạo triển khai tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp phép trên Cổng dịch vụ công trực tuyến (https://dichvucong.nacis. gov.vn). Tháng 5/2023, hệ thống đã kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia và Cổng Dịch vụ công Bộ Quốc phòng. Đến tháng 8/2024, doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp phép thực hiện thanh toán phí, lệ phí trực tuyến và cùng với đó, doanh nghiệp đã được trả Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS điện tử. Đến nay, 100% TTHC trong lĩnh vực mật mã dân sự được thực hiện ở mức độ toàn trình. Dự kiến trong Quý III/2025, hệ thống quản lý cấp phép xuất nhập khẩu kết nối liên thông trên Cổng Thông tin Một cửa Quốc gia, kết nối với hệ thống hải quan, nhằm phục vụ tối ưu việc thông quan sản phẩm mật mã dân sự cho doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã giao cho đơn vị triển khai hoạt động thẩm định, cấp phép xây dựng kho dữ liệu về sản phẩm MMDS phục vụ có hiệu quả công tác nghiệp vụ quản lý, cấp phép đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS.

Những nỗ lực này đã mang lại sự thuận tiện cho doanh nghiệp, giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Ban CYCP đã tạo nên một nền tảng vững chắc cho công tác quản lý MMDS tại Việt Nam, góp phần quan trọng vào việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh quốc gia và sự phát triển bền vững của đất nước trong kỷ nguyên số.

TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG QLMMDS THỜI GIAN TỚI

Trong bối cảnh an ninh mạng ngày càng trở nên phức tạp và các mối đe dọa không ngừng gia tăng, vai trò của Ban CYCP trong việc bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, đảm bảo an toàn thông tin quốc gia càng trở nên cấp thiết. Để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới, Ban CYCP sẽ tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiện quản lý MMDS như sau:

Một là, hoàn thiện cơ sở pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn: Ban CYCP sẽ tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động cơ yếu và mật mã, trong đó có quản lý MMDS, đặc biệt là việc xây dựng các quy định về quản lý MMDS tại Luật An ninh mạng (hợp nhất Luật An toàn thông tin mạng năm 2015 và Luật An ninh mạng năm 2018), bao gồm việc tham mưu, xây dựng các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết để triển khai hiệu quả Luật An ninh mạng và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Cùng với đó, Ban CYCP sẽ đẩy mạnh ban hành các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự và an toàn thông tin, đảm bảo các tiêu chuẩn này không chỉ đáp ứng yêu cầu bảo mật mà còn phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho việc quản lý, phát triển và ứng dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã tại Việt Nam.

Hai là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Con người là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của mọi nhiệm vụ. Ban CYCP sẽ tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực mật mã và an toàn thông tin, hướng tới các yêu cầu quản lý chuyên ngành về công nghệ mật mã mới như mật mã lượng tử, blockchain, trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng... Ban CYCP cũng chú trọng xây dựng đội ngũ chuyên gia đánh giá, kiểm định có trình độ chuyên môn giỏi, đạo đức nghề nghiệp vững vàng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác bảo mật thông tin.

Ba là, nâng cao năng lực đánh giá chất lượng và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy: Ban CYCP giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS với các nhiệm vụ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm MMDS. Để đảm bảo các sản phẩm và giải pháp mật mã được sử dụng tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn cao nhất về bảo mật, Ban CYCP sẽ tăng cường quản lý hoạt động đánh giá chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn hợp quy cho các sản phẩm MMDS, giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng và tạo niềm tin cho người dùng, góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường MMDS. Đặc biêt, trong thời gian tới, Ban CYCP xem xét, đề xuất thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về MMDS.

Bốn là, tăng cường hợp tác quốc tế: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, hợp tác quốc tế là yêu cầu tất yếu để nâng cao năng lực và vị thế của Ban CYCP, đồng thời Ban sẽ chủ động mở rộng quan hệ hợp tác song phương và đa phương với các cơ quan mật mã, tổ chức an ninh mạng uy tín trên thế giới. Các hoạt động hợp tác sẽ tập trung vào trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu chung về các giải pháp bảo mật tiên tiến và phối hợp đấu tranh phòng chống tội phạm mạng xuyên quốc gia.

Việc triển khai đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ trên sẽ góp phần xây dựng Ban CYCP vững mạnh, chính quy, hiện đại, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý MMDS, đóng góp chung vào công cuộc chuyển đổi số quốc gia.

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2025 (thực hiện năm 2026) với hai mốc thời hạn khác nhau tùy trường hợp ủy quyền hay tự quyết toán.

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quá trình kê khai, xác nhận số thuế phải nộp hoặc được hoàn trong năm tính thuế với cơ quan thuế. 

Theo quy định, quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo hai hình thức: cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay hoặc cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 được quy định khác nhau tùy từng trường hợp.

Cụ thể, trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho mình thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức chậm nhất là ngày 31/3/2026.

Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức ngày 30/4/2026.

Người nộp thuế cần chú ý thời gian quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2025 trong năm 2026 để nộp hồ sơ đúng hạn. 

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 86 Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính quy định trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, ngày 30/4/2026 là ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày nghỉ lễ 1/5/2026, do đó thời gian quyết toán thuế TNCN được kéo dài đến ngày 2/5/2026.

Do vậy, trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày 2/5/2026.

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 cho kỳ tính thuế 2025 đối với cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính (Thông tư 80).

- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. 

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).

- Bản sao giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

- Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN và 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

(Nguồn: Vietnamnet.vn, cập nhật 09/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Thưởng Tết Có Tính Thuế TNCN Không? Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý Khi Quyết Toán Cuối Năm

Mỗi dịp Tết Nguyên Đán, bên cạnh việc chi trả lương tháng 13 và thưởng Tết cho người lao động, doanh nghiệp đồng thời phải thực hiện kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Vậy tiền thưởng Tết có tính thuế TNCN không? Cách tính như thế nào để đúng quy định pháp luật?

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na xin gửi đến Quý doanh nghiệp những thông tin quan trọng dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý về thuế thu nhập cá nhân

Việc tính và khấu trừ thuế TNCN hiện nay được căn cứ theo:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi, bổ sung năm 2012)
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN
  • Công văn 2192/TCT-TNDN ngày 25/7/2017 của Tổng cục Thuế
  • Công văn 1166/TCT-TNDN ngày 21/03/2016 của Tổng cục Thuế

Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định để đảm bảo việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế đúng hạn, đúng pháp luật.

2. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế mà cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các nguồn thu khác phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ theo quy định.

Thuế TNCN được áp dụng theo nguyên tắc công bằng, góp phần điều tiết thu nhập và đảm bảo an sinh xã hội.

3. Đối tượng nộp thuế TNCN

Có hai nhóm đối tượng phải nộp thuế TNCN:

✔ Cá nhân cư trú

Phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả thu nhập).

✔ Cá nhân không cư trú

Chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nơi nhận thu nhập).

4. Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng Tết không?

Theo Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp không bắt buộc phải thưởng Tết cho người lao động.

Tiền thưởng được xác định căn cứ vào:

  • Kết quả sản xuất, kinh doanh hằng năm
  • Mức độ hoàn thành công việc của người lao động

Tiền thưởng do người sử dụng lao động quyết định và được công bố công khai theo quy chế thưởng của doanh nghiệp.

5. Thưởng Tết có tính thuế TNCN không?

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, tiền thưởng (bao gồm thưởng Tết và lương tháng 13) thuộc thu nhập chịu thuế TNCN, trừ các khoản thưởng sau:

  • Thưởng kèm danh hiệu được Nhà nước phong tặng
  • Thưởng kèm giải thưởng quốc gia, quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận
  • Thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận
  • Thưởng do phát hiện, tố giác hành vi vi phạm pháp luật

Như vậy, nếu tổng thu nhập của người lao động đạt ngưỡng chịu thuế, tiền thưởng Tết vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế để xác định số thuế phải nộp.

6. Cách tính thuế TNCN đối với tiền thưởng Tết

Lưu ý: Khi tính thuế TNCN, tiền thưởng Tết và lương tháng 13 không tách riêng mà được cộng gộp vào tổng thu nhập để tính thuế.

Trường hợp 1: Người lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên

Công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn

Thuế được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Trường hợp 2: Không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng

Nếu tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.

7. Doanh nghiệp cần lưu ý gì trong mùa quyết toán thuế?

Cuối năm là thời điểm cao điểm kê khai và quyết toán thuế. Doanh nghiệp cần:

  • Khấu trừ thuế đúng quy định
  • Tổng hợp chính xác thu nhập chịu thuế
  • Lập tờ khai và hồ sơ quyết toán đầy đủ
  • Nộp hồ sơ đúng thời hạn qua hệ thống thuế điện tử

Việc sử dụng chữ ký số hợp lệ là điều kiện bắt buộc khi thực hiện kê khai và nộp hồ sơ thuế trực tuyến.

Vi Na – Giải pháp chữ ký số đồng hành cùng doanh nghiệp trong quyết toán thuế

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp giải pháp chữ ký số hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Ký và nộp tờ khai thuế TNCN điện tử
  • Ký hồ sơ quyết toán thuế nhanh chóng
  • Thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế
  • Đảm bảo tính pháp lý và bảo mật dữ liệu

Với hệ thống ổn định, bảo mật cao và đội ngũ hỗ trợ chuyên nghiệp, Vi Na giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Trải nghiệm ngay Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

📞 Quý doanh nghiệp cần tư vấn giải pháp chữ ký số phục vụ kê khai và quyết toán thuế TNCN, vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Hộ kinh doanh chú ý: Đây là mức thuế áp dụng từ ngày 1/1/2026

Bộ Tài chính vừa phê duyệt Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán" có hiệu lực từ 1/1/2026.

Theo quy định mới, cá nhân kinh doanh được chia thành ba nhóm dựa trên mức doanh thu hằng năm. Cụ thể:

Nhóm 1 gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 200 triệu đồng/năm.

Những hộ, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm này được miễn hoàn toàn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Thay vì phải kê khai thường xuyên, các hộ chỉ cần kê khai doanh thu 2 lần/năm vào thời điểm đầu/giữa/cuối năm để xác định nghĩa vụ thuế.

Theo Bộ Tài chính, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã dù không bắt buộc nhưng vẫn được khuyến khích, đặc biệt trong các giao dịch với người tiêu dùng. Thay vào đó, việc ghi chép doanh thu được thực hiện dưới hình thức đơn giản, với sự hỗ trợ phần mềm miễn phí từ cơ quan thuế.

Đồng thời, nhóm này cũng không bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Nhóm 2 bao gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm.

Đối với thuế giá trị gia tăng, các chủ thể nhóm này nộp theo phương pháp trực tiếp, tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện. Mức thuế cụ thể theo phương pháp trực tiếp là 1% cho phân phối, cung cấp hàng hóa; 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu; 3% cho sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu và 2% cho hoạt động kinh doanh khác.

Tương tự, đối với thuế thu nhập cá nhân cũng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tùy theo ngành nghề và thực hiện kê khai thuế theo quý, bốn lần/năm và thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm.

Trong nhóm này, nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và thuộc nhóm ngành bán lẻ, dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng theo quy định tại Nghị định 70 năm 2025 phải xuất hoá đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế.

Các hộ kinh doanh khác dưới 1 tỷ đồng/năm không bắt buộc xuất hoá đơn nhưng Bộ Tài chính lưu ý vẫn nên ghi chép doanh thu.

Đối với các hộ kinh doanh mà có doanh thu trên 3 tỷ/năm, trong 2 năm liên tiếp trên cơ sở theo dõi của cơ quan thuế thì năm thứ 3 sẽ chuyển sang nhóm 3.

Nhóm 3 gồm những cá nhân, hộ kinh doanh ghi nhận doanh thu trên 3 tỷ đồng mỗi năm. Theo đó, đây là nhóm bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế giá trị gia tăng.

Đối với thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh thuộc nhóm này sẽ tính chịu mức thuế suất 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó Lợi nhuận = doanh thu trừ chi phí hợp lý.

Theo quy định tại Đề án, các hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm phải kê khai hàng tháng; trường hợp từ 3 đến 50 tỷ đồng được kê khai theo quý và quyết toán vào cuối năm. Đồng thời, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền yêu cầu bắt buộc đối với nhóm này.

Ngoài ra, phải ghi sổ kế toán theo chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh.

Phân loại 3 nhóm hộ kinh doanh. Nguồn: Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán"

Việt Nam hiện có khoảng 5,2 triệu hộ kinh doanh tạo ra gần 9 triệu việc làm, tương đương với khối doanh nghiệp tư nhân. Bộ Tài chính nhìn nhận, thực tế các hộ kinh doanh rất nhiều năm đã quen với thuế khoán nên bước đầu có phần ngại chuyển đổi, nhưng Bộ này khẳng định đây là một bước tiến quan trọng, thúc đẩy tính minh bạch và khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.

Tuyển dụng Chuyên viên Kiểm thử Phần mềm Kế toán (Accounting QA/Tester)

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na (SMARTSIGN) là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực cung cấp giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và chuyển đổi số cho doanh nghiệp. Để hoàn thiện và nâng cao chất lượng dự án trọng điểm “Phần mềm Kế toán Vi Na – Hộ kinh doanh”, chúng tôi đang tìm kiếm Chuyên viên Kiểm thử Phần mềm Kế toán (Accounting QA/Tester) 

1. Mô tả công việc

  • Thực hiện kiểm thử toàn diện các chức năng và nghiệp vụ của Phần mềm Kế toán Vi Na theo tài liệu đặc tả và kịch bản kiểm thử (Test Cases).
  • Kiểm tra tính chính xác của các thuật toán và luồng nghiệp vụ kế toán cốt lõi: tính giá xuất kho, kết chuyển cuối kỳ, lên sổ sách theo đúng quy định tại Thông tư 152/2025/TT-BTC dành cho hộ kinh doanh.
  • Đảm bảo luồng dữ liệu tuân thủ pháp lý khi kết nối, xuất/ký hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
  • Đóng vai người dùng thực tế để đánh giá trải nghiệm (UX/UI), phát hiện các thao tác rườm rà, lỗi hiển thị hoặc cảnh báo khó hiểu.
  • Ghi nhận, theo dõi và quản lý lỗi (bug tracking), phối hợp chặt chẽ với đội ngũ Lập trình (Dev) và Phân tích nghiệp vụ (BA) để khắc phục và nghiệm thu tính năng.
  • Báo cáo tiến độ và chất lượng kiểm thử hàng ngày cho Quản lý dự án.

2. Yêu cầu ứng viên

  • Tốt nghiệp Trung cấp/Cao đẳng/Đại học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc Công nghệ thông tin (ưu tiên có nền tảng nghiệp vụ kế toán).
  • Có kiến thức hoặc kinh nghiệm thực tế về kế toán hộ kinh doanh, hóa đơn điện tử và các quy định thuế liên quan.
  • Tư duy logic tốt, cực kỳ tỉ mỉ, nhạy bén với con số và không chấp nhận sai sót dữ liệu.
  • Ưu tiên ứng viên đã từng sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán/bán hàng trên thị trường hoặc có kinh nghiệm làm Kiểm thử viên (QA/QC/Tester).
  • Kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng mô tả lỗi kỹ thuật/nghiệp vụ rõ ràng, mạch lạc cho đội ngũ lập trình.
  • Tinh thần trách nhiệm cao, chủ động, chịu được áp lực tiến độ.

3. Quyền lợi & Lộ trình phát triển

  • Thu nhập cạnh tranh: Thỏa thuận theo năng lực (Lương cứng + Thưởng hiệu suất dự án).
  • Thưởng tháng 13, thưởng hiệu quả kinh doanh và các chế độ phúc lợi khác theo quy định công ty.
  • Lộ trình thăng tiến rõ ràng: Cơ hội thăng tiến lên vị trí Trưởng nhóm Kiểm thử (QA Leader) hoặc Phân tích Nghiệp vụ (Business Analyst).
  • Được đào tạo chuyên sâu về quy trình phát triển phần mềm chuẩn mực, nghiệp vụ kế toán nâng cao và công nghệ mới.
  • Đóng đầy đủ BHXH, BHYT, các chế độ nghỉ phép, lễ Tết theo quy định pháp luật.
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, tôn trọng ý kiến cá nhân và khuyến khích sáng tạo.

4. Địa điểm làm việc

Văn phòng Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na (41A Nguyễn Phi Khanh, P. Tân Định, TP. Hồ Chí Minh).

5. Thông tin ứng tuyển

Người liên hệ: Trần Ái Thiên Email: thienta@smartsign.com.vn Điện thoại: 0903 903 517

Ứng viên quan tâm vui lòng gửi CV về email trên (ghi rõ vị trí ứng tuyển: Accounting QA/Tester).

SMARTSIGN – Nơi chất lượng phần mềm và sự chuyên nghiệp được đặt lên hàng đầu. Chúng tôi mong chờ được chào đón bạn đồng hành cùng hành trình phát triển!

Chính thức bỏ thuế môn bài từ 01/01/2026

Tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí có quy định chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài (hay còn gọi là thuế môn bài) từ ngày 01/01/2026. 

Nghị quyết 198/2025/QH15 áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Trước đó, tại Nghị quyết 68-NQ/TW về phát triển nền kinh tế tư nhân, Bộ Chính trị có đưa ra một trong những giải pháp, yêu cầu phát triển nền kinh tế tư nhân, trong đó có yêu cầu: 

- Có cơ chế, chính sách đặc biệt hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm theo nguyên tắc thị trường và tuân thủ các cam kết quốc tế; bãi bỏ lệ phí môn bài; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập; bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, kết hợp huy động nguồn lực từ các quỹ đầu tư của các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng, viện nghiên cứu, trường đại học... Tăng cường vai trò của kinh tế tư nhân, doanh nhân trong tham gia góp ý, phản biện chính sách, bảo đảm thực chất, hiệu quả, minh bạch

 (Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 09/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Nghị định số 211/2025/NĐ-CP về hoạt động mật mã dân sự – Danh mục sản phẩm MMDS mới nhất.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử. Bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP...

Cục QLMMDS&KĐSPMM thông báo về việc quy định mức thu phí, lệ phí 18/7/2025.

Thực hiện Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã thông báo tới Quý Doanh nghiệp về việc quy định mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự, như sau: