Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026
09.07.2026
smartsign

Nghị Định 254/2026/NĐ-CP: Những Nội Dung Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Hiệu Lực Từ 01/7/2026

 

Ngày 30/6/2026 vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nghị định bổ sung nhiều quy định mới ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Sau đây là bài viết Chữ Ký Số VI NA tổng hợp những nội dung quan trọng và các điểm mới của Nghị định để bạn dễ dàng theo dõi và áp dụng.

Nghị định 254/2026/NĐ-CP hóa đơn điện tử

1. Tổng quan về Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Thông tin Chi tiết
Số hiệu 254/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 30/6/2026
Ngày có hiệu lực 01/7/2026
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng
Căn cứ pháp lý Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
Văn bản bị thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP; Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Nghị định gồm 5 chương, 45 điều, kèm theo Phụ lục hướng dẫn chi tiết nội dung của hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn thi hành trực tiếp cho Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 – bộ luật quản lý thuế mới thay thế cho các quy định trước đó, nên toàn bộ nội dung về hóa đơn, chứng từ điện tử cũng được cập nhật lại theo tinh thần của luật mới.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh Nghị định 254

2.1. Phạm vi điều chỉnh

Theo Điều 1, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết hai nhóm nội dung chính:

Về hóa đơn điện tử, Nghị định hướng dẫn cụ thể về:

  • Loại hóa đơn điện tử, đối tượng sử dụng
  • Nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử
  • Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
  • Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ
  • Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan

Về chứng từ điện tử, Nghị định quy định về:

  • Loại chứng từ điện tử; nội dung, thời điểm lập chứng từ
  • Phương thức lập, kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử
  • Trường hợp được miễn phí dịch vụ
  • Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan

Ngoài ra, Nghị định còn quy định các nội dung khác phục vụ công tác quản lý theo yêu cầu của Luật Quản lý thuế, bao gồm: nguyên tắc lập/quản lý/sử dụng hóa đơn – chứng từ; xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử; trách nhiệm của cơ quan thuế và các bên liên quan.

2.2. Đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng cho 8 nhóm đối tượng theo Điều 2, bao gồm:

  • Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh/văn phòng đại diện doanh nghiệp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức không phải doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, và cả nhà cung cấp nước ngoài đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử
  • Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ
  • Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí
  • Người nộp thuế, phí và lệ phí
  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ

Có thể thấy, phạm vi đối tượng áp dụng của Nghị định 254/2026/NĐ-CP là rất rộng, gần như bao trùm mọi chủ thể có phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí tại Việt Nam.

3. Những nội dung chính của Nghị định 254/2026/NĐ-CP

3.1. Quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Quy định hóa đơn điện tử Nghị định 254

Đối tượng sử dụng hóa đơn có mã/không mã cơ quan thuế

Nghị định phân định rõ ba nhóm sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 6):

  • Nhóm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: áp dụng chung cho tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế
  • Nhóm được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: dành cho doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu, như điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, vận tải hàng không/đường bộ/đường sắt/đường biển/đường thủy…
  • Nhóm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: áp dụng cho tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách, nghệ thuật, vui chơi giải trí, chiếu phim…)
Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm hoặc có bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng thì bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

8 trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026

Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, các trường hợp sau không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ
  • Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản hoặc cung cấp dịch vụ nội dung số cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
  • Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế
  • Một số hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm như tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, bán nợ, giao dịch ngoại tệ, sản phẩm phái sinh
  • Góp vốn bằng tài sản
  • Điều chuyển tài sản trong nội bộ doanh nghiệp hoặc khi tổ chức lại doanh nghiệp
  • Cho mượn máy móc, thiết bị phục vụ gia công, không thu tiền và không chuyển quyền sở hữu
  • Một số trường hợp đặc thù khác như hàng hóa sử dụng nội bộ, tài sản tự sản xuất, tự xây dựng và các khoản thu không liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ

Các loại hóa đơn

Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các loại hóa đơn gồm:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (dành cho tổ chức kê khai theo phương pháp khấu trừ)
  • Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, hộ, cá nhân kê khai theo phương pháp trực tiếp, hoặc tổ chức/cá nhân trong khu phi thuế quan)
  • Hóa đơn thương mại điện tử (áp dụng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài)
  • Hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
  • Các loại hóa đơn khác: tem, vé, thẻ; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý…

Thời điểm lập hóa đơn theo từng lĩnh vực

Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể:

  • Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
  • Đối với cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ; trường hợp thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

Bên cạnh nguyên tắc chung, Nghị định cũng quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn đối với nhiều lĩnh vực đặc thù như: viễn thông, ngân hàng, thanh toán trung gian, chứng khoán và tài sản mã hóa, hàng không, bảo hiểm, xây dựng, kinh doanh bất động sản, dầu khí, điện, xăng dầu, vận tải taxi, khám chữa bệnh, thu phí đường bộ điện tử không dừng, casino và trò chơi điện tử có thưởng.

Đáng chú ý, Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung một số quy định mới về thời điểm và phương thức lập hóa đơn, gồm:

  • Không phải lập hóa đơn đối với khoản tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  • Một số dịch vụ như hoa tiêu hàng hải, quảng cáo trên nền tảng số, bảo hiểm, bảo vệ được phép lập hóa đơn chậm nhất trong vòng 07 ngày để có thời gian đối soát.
  • Bổ sung hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bảo hiểm và hợp đồng đồng bảo hiểm.
  • Cho phép lập hóa đơn tổng vào cuối ngày hoặc cuối tháng đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân không có nhu cầu nhận hóa đơn, nếu đáp ứng điều kiện về hệ thống quản lý dữ liệu.
  • Đối với giao dịch phát sinh vào ca đêm, hóa đơn được lập chậm nhất vào ngày làm việc liền kề tiếp theo.

Những quy định này giúp doanh nghiệp xác định đúng thời điểm lập hóa đơn trong từng trường hợp, đồng thời tạo thuận lợi hơn đối với các ngành nghề có đặc thù về đối soát dữ liệu và vận hành.

Nội dung bắt buộc trên hóa đơn

Theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo quy định, bao gồm:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số hóa đơn
  • Thông tin của người bán và người mua
  • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá
  • Thuế suất, tiền thuế GTGT (nếu có) và tổng số tiền thanh toán
  • Chữ ký của người bán, người mua (trong trường hợp phải có chữ ký)
  • Thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số
  • Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã
  • Các nội dung bắt buộc khác theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử

Bên cạnh đó, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định còn hướng dẫn chi tiết cách thể hiện từng chỉ tiêu trên hóa đơn, đồng thời quy định một số trường hợp đặc thù được phép lược bỏ hoặc điều chỉnh một số thông tin để phù hợp với từng loại hóa đơn và từng lĩnh vực kinh doanh.

3.2. Quy định về chứng từ điện tử

Quy định chứng từ điện tử Nghị định 254

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Theo Điều 22 và Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử và cấp cho người có thu nhập khi thực hiện khấu trừ thuế.

Chứng từ khấu trừ thuế phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên chứng từ và ký hiệu mẫu chứng từ
  • Thông tin của đơn vị chi trả thu nhập và người nhận thu nhập
  • Khoản thu nhập được chi trả và thời điểm chi trả
  • Tổng thu nhập chịu thuế và số thuế TNCN đã khấu trừ
  • Ngày lập chứng từ
  • Chữ ký của người lập chứng từ (chữ ký số đối với chứng từ điện tử)

Việc lập đầy đủ và chính xác chứng từ khấu trừ thuế giúp người nộp thuế có căn cứ thực hiện quyết toán thuế TNCN, đồng thời đảm bảo đơn vị chi trả thu nhập tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Biên lai thu thuế, phí, lệ phí

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định biên lai thu thuế, phí, lệ phí phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

  • Tên biên lai
  • Ký hiệu mẫu, ký hiệu biên lai và số biên lai (đánh số liên tục từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm, tối đa 08 chữ số)
  • Thông tin của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí
  • Tên khoản thu
  • Số tiền thu bằng số và bằng chữ
  • Ngày lập biên lai
  • Chữ ký số của tổ chức thu (đối với biên lai điện tử)

Ngoài ra, Điều 25 của Nghị định cho phép tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai. Tuy nhiên, biên lai được lập theo hình thức ủy nhiệm vẫn phải thể hiện tên của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí là bên ủy nhiệm để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định.

Bổ sung trường hợp miễn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN: Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi thực hiện khấu trừ và nộp thuế tại nguồn đối với các khoản thu nhập phát sinh từ: chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng; bản quyền, nhượng quyền thương mại; trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.

4. Điểm mới đáng chú ý của Nghị định 254/2026/NĐ-CP

So với các quy định trước đây, Nghị định 254/2026/NĐ-CP có nhiều thay đổi quan trọng trong quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử. Một số điểm nổi bật gồm:

Điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP
  • Cập nhật theo Luật Quản lý thuế 2025: Nghị định được ban hành để hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, đồng bộ các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử với khung pháp lý mới.
  • Làm rõ đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: Quy định cụ thể các lĩnh vực bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng như bán lẻ, nhà hàng, ăn uống, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí, chiếu phim… Đồng thời, làm rõ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế thì không phải đăng ký thêm hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
  • Bổ sung quy định cho nhiều lĩnh vực mới: Ngoài các ngành nghề truyền thống, Nghị định hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với thương mại điện tử, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon và dịch vụ trung gian thanh toán trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin.
  • Bổ sung cơ chế khen thưởng người tiêu dùng: Người cung cấp thông tin chính xác về hành vi không lập và giao hóa đơn có thể được xem xét khen thưởng theo Điều 41. Mức thưởng tối đa bằng 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính và không vượt quá 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc.
  • Quy định rõ về hóa đơn điện tử ủy nhiệm và hóa đơn tích hợp biên lai: Nghị định cho phép người bán ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử theo quy định, đồng thời cho phép một số trường hợp tích hợp biên lai thu phí và hóa đơn bán hàng trên cùng một chứng từ điện tử, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính.

5. Câu hỏi thường gặp về Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/6/2026 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Nghị định 254/2026 thay thế nghị định nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP – tức là toàn bộ khung pháp lý về hóa đơn, chứng từ trước đây được thay thế bằng một văn bản hợp nhất, cập nhật theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
Ai phải áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026?
Hầu hết các tổ chức, cá nhân có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam đều thuộc đối tượng áp dụng, bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử/nền tảng số có phát sinh doanh thu tại Việt Nam. Mức độ áp dụng (hóa đơn có mã, không mã, hay hóa đơn từ máy tính tiền) sẽ khác nhau tùy theo ngành nghề và quy mô kinh doanh.
Hóa đơn giấy cũ còn được dùng đến bao giờ?
Theo quy định chuyển tiếp tại Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:

  • Biên lai giấy tự in hoặc đặt in theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP còn tồn chưa sử dụng được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2026.
  • Từ ngày 01/01/2027, toàn bộ biên lai giấy chưa sử dụng phải thực hiện tiêu hủy theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Đối với hóa đơn đặt in của cơ quan thuế, các hóa đơn này hết giá trị sử dụng từ ngày 01/7/2026 và phải được tiêu hủy theo đúng trình tự, thủ tục do Bộ Tài chính quy định.

Doanh nghiệp cần lưu ý các mốc thời gian trên để chủ động chuyển đổi sang hóa đơn điện tử và tránh sử dụng hóa đơn giấy không còn giá trị pháp lý.

Tôi cần làm gì để tuân thủ đúng quy định mới?
Để đảm bảo tuân thủ các quy định mới, doanh nghiệp và hộ kinh doanh nên chủ động thực hiện các công việc sau:

  • Rà soát loại hóa đơn điện tử đang sử dụng để đảm bảo phù hợp với quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Kiểm tra số lượng và thời hạn sử dụng của hóa đơn, biên lai giấy còn tồn để có kế hoạch sử dụng hoặc tiêu hủy đúng quy định.
  • Cập nhật thời điểm lập hóa đơn theo đúng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh quy định tại Điều 9 của Nghị định.
  • Theo dõi các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, bởi nhiều nội dung trong Nghị định sẽ được hướng dẫn chi tiết trong thời gian tới.
  • Trao đổi với đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử để kịp thời cập nhật hệ thống, đảm bảo việc lập và phát hành hóa đơn đáp ứng đúng quy định mới.

Việc chủ động rà soát và cập nhật sớm sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế, đồng thời đảm bảo quá trình xuất hóa đơn diễn ra liên tục, đúng quy định.

Chữ Ký Số VI NA sẵn sàng đáp ứng Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 yêu cầu doanh nghiệp nhanh chóng cập nhật quy trình lập và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định mới. Với Chữ Ký Số VI NA, doanh nghiệp có thể yên tâm triển khai hóa đơn điện tử đúng quy định ngay khi chính sách có hiệu lực.

Chữ Ký Số VI NA luôn chủ động cập nhật phần mềm theo các quy định mới của cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp:

  • ✅ Đáp ứng các quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
  • ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
  • ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
  • ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.

Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Chữ Ký Số VI NA sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NAphần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Tin tức liên quan
Hộ Kinh Doanh Có Xuất Được Hóa Đơn VAT Không? Cập Nhật Quy Định Mới Nhất 2026

Hộ Kinh Doanh Có Xuất Được Hóa Đơn VAT Không? Cập Nhật Quy Định Mới Nhất 2026
 

Nhiều hộ kinh doanh hiện nay thường gặp khó khăn khi khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn VAT. Vậy thực tế hộ kinh doanh có được xuất hóa đơn VAT hay không? Trường hợp nào được sử dụng hóa đơn điện tử? Quy định mới năm 2026 có gì thay đổi?

Trong bài viết dưới đây, Chữ ký số Vi Na sẽ giúp bạn hiểu rõ các quy định liên quan đến hóa đơn điện tử và thuế dành cho hộ kinh doanh theo các quy định mới nhất hiện nay.

1. Quy Định Mới Về Thuế Và Hóa Đơn Hộ Kinh Doanh Năm 2026

Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Nghị định tập trung vào các nội dung:

  • Quản lý doanh thu thực tế
  • Kê khai thuế điện tử
  • Sử dụng hóa đơn điện tử
  • Quản lý hoạt động kinh doanh trên nền tảng số

Đồng thời, Nghị định cũng quy định rõ trách nhiệm của hộ kinh doanh trong việc:

  • Kê khai doanh thu
  • Sử dụng hóa đơn hợp lệ
  • Lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử
  • Kết nối dữ liệu với cơ quan thuế

Việc cập nhật sớm các quy định mới sẽ giúp hộ kinh doanh hạn chế rủi ro về thuế và vận hành chuyên nghiệp hơn.

2. Hộ Kinh Doanh Có Xuất Được Hóa Đơn VAT Không?

Hiện nay, đa số hộ kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp trực tiếp nên:

  • Không áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT
  • Không được xuất hóa đơn VAT

Thay vào đó, hộ kinh doanh sẽ sử dụng:

  • Hóa đơn bán hàng điện tử
  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

Theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP, hóa đơn VAT chỉ áp dụng đối với:

  • Doanh nghiệp
  • Tổ chức kinh tế
  • Đơn vị kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ

Lưu ý: Khi khách hàng yêu cầu "xuất VAT", hộ kinh doanh cần hiểu rõ loại hóa đơn mình được phép sử dụng để tránh vi phạm quy định về thuế.

3. Phân Biệt Hóa Đơn VAT Và Hóa Đơn Bán Hàng

Nhiều hộ kinh doanh hiện nay vẫn nhầm lẫn giữa hóa đơn VAT và hóa đơn bán hàng điện tử. Dưới đây là bảng phân biệt cơ bản:

Tiêu chí
Hóa đơn bán hàng
Hóa đơn VAT

Đối tượng sử dụng
Hộ kinh doanh nộp thuế trực tiếp
Doanh nghiệp khấu trừ thuế

Thuế GTGT
Không tách riêng VAT
Có thuế suất VAT

Nội dung hóa đơn
Tổng thanh toán
Giá trước thuế + VAT

Phương pháp thuế
Trực tiếp
Khấu trừ

Khấu trừ thuế đầu vào
Không

Việc hiểu rõ sự khác nhau giữa hai loại hóa đơn sẽ giúp hộ kinh doanh tư vấn chính xác cho khách hàng và tránh sai sót khi xuất hóa đơn.

4. Hộ Kinh Doanh Cần Làm Gì Để Xuất Hóa Đơn Điện Tử?

Theo quy định mới, nhiều hộ kinh doanh sẽ bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền hoặc hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Trường hợp bắt buộc áp dụng

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên cần:

  • Sử dụng hóa đơn điện tử
  • Kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
  • Xuất hóa đơn đúng thời điểm bán hàng

Quy trình xuất hóa đơn điện tử

  • Bước 1: Đăng nhập phần mềm hóa đơn điện tử
  • Bước 2: Nhập thông tin khách hàng
  • Bước 3: Khai báo hàng hóa, dịch vụ
  • Bước 4: Ký số điện tử
  • Bước 5: Gửi cơ quan thuế cấp mã và gửi hóa đơn cho khách

Hiện nay, việc sử dụng chữ ký số là yêu cầu bắt buộc khi:

  • Đăng ký hóa đơn điện tử
  • Ký phát hành hóa đơn
  • Kê khai và nộp thuế online

6. Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Xuất Hóa Đơn Điện Tử

Để tránh bị xử phạt hành chính về thuế, hộ kinh doanh cần lưu ý:

Xuất hóa đơn đúng thời điểm
Hóa đơn phải được lập ngay khi phát sinh giao dịch bán hàng hoặc hoàn thành dịch vụ.
Không xuất hóa đơn lùi ngày
Xuất sai thời điểm có thể bị xử phạt theo quy định của cơ quan thuế.
Lưu trữ dữ liệu hóa đơn
Hóa đơn điện tử cần được lưu trữ tối thiểu 10 năm.
Thanh toán không tiền mặt
Các giao dịch giá trị lớn nên thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo chứng từ hợp lệ.

Kết Luận

Theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC, quy định việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có mã của cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh hiện nay không được xuất hóa đơn VAT theo phương pháp khấu trừ, mà sẽ sử dụng hóa đơn bán hàng điện tử theo quy định của cơ quan thuế.

Việc chủ động cập nhật các quy định mới về:

  • Hóa đơn điện tử
  • Chữ ký số
  • Kê khai thuế online

sẽ giúp hộ kinh doanh vận hành chuyên nghiệp hơn và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình kinh doanh.

Trong quá trình chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, chữ ký số đóng vai trò quan trọng giúp hộ kinh doanh:

  • Ký phát hành hóa đơn nhanh chóng
  • Kê khai thuế online thuận tiện
  • Tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ
  • Đảm bảo tính pháp lý và bảo mật dữ liệu

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng! Chữ ký số Vi Na hỗ trợ:

  • Đăng ký nhanh chóng
  • Tương thích nhiều phần mềm hóa đơn điện tử
  • Hỗ trợ cài đặt từ xa
  • Tư vấn 24/7

EPOS VI NA - PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ kinh doanh

Trong bối cảnh chuyển đổi số ngành thuế đang diễn ra mạnh mẽ, các hộ kinh doanh cá thể không chỉ cần tập trung phát triển kinh doanh mà còn phải tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.

Tuy nhiên, việc tiếp cận quy trình kê khai, nộp thuế điện tử hay hóa đơn điện tử vẫn còn nhiều bỡ ngỡ. Nhằm hỗ trợ cộng đồng, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na xin tóm lược các nội dung cốt lõi từ Sổ tay hướng dẫn của Tổng cục Thuế – tài liệu mới nhất, dễ hiểu và thực tế.

1. Hộ kinh doanh cần thực hiện những nghĩa vụ thuế nào?

Theo quy định hiện hành, các nghĩa vụ cơ bản bao gồm:

  • Đăng ký mã số thuế chính xác.

  • Khai thuế đúng định kỳ.

  • Nộp thuế đúng thời hạn quy định.

  • Sử dụng hóa đơn điện tử cho mọi giao dịch phát sinh.

  • Lưu trữ chứng từ kế toán và hóa đơn theo luật định.

Lưu ý: Tùy quy mô, hộ kinh doanh sẽ áp dụng một trong các phương pháp: Thuế khoán, Thuế theo từng lần phát sinh hoặc Thuế theo phương pháp kê khai.

2. Quy trình 4 bước thực hiện nghĩa vụ thuế

Sổ tay hướng dẫn của Vi Na được xây dựng theo quy trình từng bước giúp bạn dễ dàng thực hiện:

Bước
Nội dung
Chi tiết thực hiện

B1
Đăng ký thuế
Tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc hệ thống đăng ký kinh doanh.

B2
Khai thuế
Theo hình thức: Tháng, Quý hoặc từng lần phát sinh.

B3
Nộp thuế
Qua Cổng thông tin Tổng cục Thuế, Ngân hàng hoặc Ví điện tử.

B4
Hóa đơn điện tử
Sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng/dịch vụ. Xem bảng giá tại đây.

3. Vai trò "vàng" của Chữ ký số trong kê khai thuế

Khi thực hiện thủ tục điện tử, Chữ ký số đóng vai trò là "Chữ ký pháp lý điện tử" giúp:

  • ✅ Ký và gửi tờ khai thuế online nhanh chóng.

  • ✅ Nộp báo cáo thuế không cần đến cơ quan thuế.

  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử hợp lệ 100%.

  • ✅ Tiết kiệm thời gian, bảo mật thông tin tuyệt đối.

4. Giải pháp hỗ trợ toàn diện từ Vi Na (SmartSign)

Chúng tôi cam kết đồng hành cùng hộ kinh doanh trong hành trình chuyển đổi số với các dịch vụ:

  • Cung cấp Chữ ký số chuyên biệt cho Hộ kinh doanh.

  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế điện tử từ A-Z.

  • Tư vấn giải pháp hóa đơn điện tử đúng thông tư, nghị định.

  • Đội ngũ chuyên gia hướng dẫn cài đặt tận nơi, xử lý sự cố 24/7.

5. Tài liệu đính kèm & Liên hệ

👉 TẢI NGAY: File Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế

Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình rõ ràng và công cụ hỗ trợ tin cậy, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi:

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na – Giải pháp đơn giản, an toàn, đúng quy định!

Hộ kinh doanh chú ý: Đây là mức thuế áp dụng từ ngày 1/1/2026

Bộ Tài chính vừa phê duyệt Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán" có hiệu lực từ 1/1/2026.

Theo quy định mới, cá nhân kinh doanh được chia thành ba nhóm dựa trên mức doanh thu hằng năm. Cụ thể:

Nhóm 1 gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 200 triệu đồng/năm.

Những hộ, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm này được miễn hoàn toàn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Thay vì phải kê khai thường xuyên, các hộ chỉ cần kê khai doanh thu 2 lần/năm vào thời điểm đầu/giữa/cuối năm để xác định nghĩa vụ thuế.

Theo Bộ Tài chính, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã dù không bắt buộc nhưng vẫn được khuyến khích, đặc biệt trong các giao dịch với người tiêu dùng. Thay vào đó, việc ghi chép doanh thu được thực hiện dưới hình thức đơn giản, với sự hỗ trợ phần mềm miễn phí từ cơ quan thuế.

Đồng thời, nhóm này cũng không bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Nhóm 2 bao gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm.

Đối với thuế giá trị gia tăng, các chủ thể nhóm này nộp theo phương pháp trực tiếp, tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện. Mức thuế cụ thể theo phương pháp trực tiếp là 1% cho phân phối, cung cấp hàng hóa; 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu; 3% cho sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu và 2% cho hoạt động kinh doanh khác.

Tương tự, đối với thuế thu nhập cá nhân cũng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tùy theo ngành nghề và thực hiện kê khai thuế theo quý, bốn lần/năm và thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm.

Trong nhóm này, nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và thuộc nhóm ngành bán lẻ, dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng theo quy định tại Nghị định 70 năm 2025 phải xuất hoá đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế.

Các hộ kinh doanh khác dưới 1 tỷ đồng/năm không bắt buộc xuất hoá đơn nhưng Bộ Tài chính lưu ý vẫn nên ghi chép doanh thu.

Đối với các hộ kinh doanh mà có doanh thu trên 3 tỷ/năm, trong 2 năm liên tiếp trên cơ sở theo dõi của cơ quan thuế thì năm thứ 3 sẽ chuyển sang nhóm 3.

Nhóm 3 gồm những cá nhân, hộ kinh doanh ghi nhận doanh thu trên 3 tỷ đồng mỗi năm. Theo đó, đây là nhóm bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế giá trị gia tăng.

Đối với thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh thuộc nhóm này sẽ tính chịu mức thuế suất 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó Lợi nhuận = doanh thu trừ chi phí hợp lý.

Theo quy định tại Đề án, các hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm phải kê khai hàng tháng; trường hợp từ 3 đến 50 tỷ đồng được kê khai theo quý và quyết toán vào cuối năm. Đồng thời, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền yêu cầu bắt buộc đối với nhóm này.

Ngoài ra, phải ghi sổ kế toán theo chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh.

Phân loại 3 nhóm hộ kinh doanh. Nguồn: Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán"

Việt Nam hiện có khoảng 5,2 triệu hộ kinh doanh tạo ra gần 9 triệu việc làm, tương đương với khối doanh nghiệp tư nhân. Bộ Tài chính nhìn nhận, thực tế các hộ kinh doanh rất nhiều năm đã quen với thuế khoán nên bước đầu có phần ngại chuyển đổi, nhưng Bộ này khẳng định đây là một bước tiến quan trọng, thúc đẩy tính minh bạch và khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.

Chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng đối với hộ kinh doanh

Chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng đối với hộ kinh doanh

Ngày 24/4/2026, Quốc hội chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung 4 luật thuế quan trọng, chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng/năm đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Thay vào đó, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng sẽ do Chính phủ quy định linh hoạt theo từng giai đoạn. Vậy từ 2026, ai phải nộp thuế và ngưỡng mới sẽ được xác định ra sao? Cùng Chữ Ký Số Vi Na tìm hiểu thêm với bài viết dưới đây.

1. Bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng/năm – quy định cũ và mới từ 2026

1.1 Quy định trước đây

Theo quy định hiện hành trước khi sửa đổi, cá nhân và hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không quá 500 triệu đồng/năm sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Mức 500 triệu đồng được xem là ngưỡng cố định để xác định đối tượng phải nộp thuế.

1.2 Quy định mới từ Luật sửa đổi năm 2026

Sáng 24/4/2026 theo nội dung đã được Quốc hội thông qua, quy định này được thay đổi theo hướng linh hoạt hơn:

  • Không còn quy định cụ thể mức 500 triệu đồng/năm
  • Thay vào đó, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế sẽ do Chính phủ quy định
  • Mức này sẽ được điều chỉnh tùy theo tình hình kinh tế – xã hội từng thời kỳ

Cụ thể, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới mức do Chính phủ quy định sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

2. Ý nghĩa của việc bỏ ngưỡng cố định 500 triệu

Việc bỏ ngưỡng 500 triệu đồng/năm không chỉ là điều chỉnh kỹ thuật, mà giải quyết trực tiếp những bất cập đã tồn tại nhiều năm trong cách tính thuế đối với hộ kinh doanh:

2.1 Giúp chính sách thuế "bắt nhịp" với thực tế kinh doanh

Ngưỡng 500 triệu đồng được áp dụng trong thời gian dài, trong khi chi phí thuê mặt bằng, nguyên vật liệu, nhân công đều tăng mạnh. Điều này khiến nhiều hộ kinh doanh dù lợi nhuận không cao vẫn bị xếp vào diện chịu thuế.

Khi chuyển sang cơ chế linh hoạt, Nhà nước có thể điều chỉnh ngưỡng doanh thu theo từng giai đoạn, đảm bảo chính sách không bị "lệch pha" so với thực tế thị trường.

2.2 Tránh đánh thuế vào phần "doanh thu ảo, lợi nhuận thật thấp"

Doanh thu tăng không đồng nghĩa với thu nhập tăng.

Với mức ngưỡng cũ, chỉ cần vượt 500 triệu đồng là có thể phải nộp thuế, dù chi phí đã ăn mòn phần lớn lợi nhuận.

Cơ chế mới cho phép nâng ngưỡng phù hợp hơn với mặt bằng chi phí, từ đó:

  • Giảm tình trạng đánh thuế khi lợi nhuận thực tế thấp
  • Đảm bảo công bằng hơn giữa các nhóm kinh doanh
  • Tạo dư địa "thở" cho hộ kinh doanh nhỏ

Lưu ý: Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, hộ kinh doanh là nhóm chịu tác động đầu tiên nhưng cũng khó tiếp cận hỗ trợ.

2.3 Tăng tính chủ động trong điều hành, giảm phụ thuộc sửa luật

Trước đây, muốn thay đổi ngưỡng 500 triệu đồng phải sửa luật – một quy trình dài và chậm.

Hiện nay:

  • Chính phủ có thể điều chỉnh nhanh bằng nghị định
  • Chính sách thuế trở nên linh hoạt, kịp thời hơn

Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh kinh tế biến động nhanh như hiện nay.

3. Bỏ ngưỡng 500 triệu đồng/năm áp dụng chính thức từ khi nào?

Luật sửa đổi đã quy định rõ thời điểm áp dụng:

  • Luật có hiệu lực từ ngày được Quốc hội thông qua
  • Riêng các nội dung liên quan đến thuế, bao gồm quy định về ngưỡng doanh thu, sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026

Như vậy, từ năm 2026 trở đi, việc xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân, hộ kinh doanh sẽ không còn dựa trên mốc 500 triệu đồng như trước.

4. Đề xuất nâng ngưỡng chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm

Bên cạnh việc sửa đổi luật, Bộ Tài chính hiện đang lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định liên quan đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Nội dung đề xuất

  • Thay thế mức doanh thu 500 triệu đồng bằng 1 tỷ đồng/năm
  • Áp dụng tại nhiều điều khoản trong các nghị định về quản lý thuế

Tác động nếu đề xuất được thông qua

Nếu dự thảo này được phê duyệt:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm có thể thuộc diện không phải nộp thuế
  • Giảm đáng kể áp lực tài chính cho các hộ kinh doanh nhỏ và siêu nhỏ
  • Khuyến khích hoạt động kinh doanh cá thể phát triển minh bạch, bền vững hơn

Lưu ý: Đây vẫn đang là đề xuất và chưa chính thức có hiệu lực.

Vi Na Đồng Hành Cùng Doanh Nghiệp Chuyển Đổi Số Và Tuân Thủ Quy Định Mới

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na hiện cung cấp hệ sinh thái giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Chữ ký số
  • Hóa đơn điện tử
  • Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
  • Kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
  • Lưu trữ và bảo mật dữ liệu điện tử

Với kinh nghiệm triển khai cho nhiều doanh nghiệp trên toàn quốc, Vi Na cam kết đồng hành cùng khách hàng trong quá trình:

  • Triển khai nhanh chóng
  • Tuân thủ đúng quy định pháp luật
  • Tối ưu vận hành kế toán – thuế
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý về hóa đơn điện tử

Trong quá trình chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, chữ ký số đóng vai trò quan trọng giúp hộ kinh doanh:

  • Ký phát hành hóa đơn nhanh chóng
  • Kê khai thuế online thuận tiện
  • Tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ
  • Đảm bảo tính pháp lý và bảo mật dữ liệu

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng! Chữ ký số Vi Na hỗ trợ:

  • Đăng ký nhanh chóng
  • Tương thích nhiều phần mềm hóa đơn điện tử
  • Hỗ trợ cài đặt từ xa
  • Tư vấn 24/7

EPOS VI NA - PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ


ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Chính thức: Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm, áp dụng từ 1/1/2026

(Chinhphu.vn) - Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm

Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể:

Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" tại Điều 3 (thuế giá trị gia tăng), Điều 4 (thuế thu nhập cá nhân), khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Bộ Tài chính cho biết, việc áp dụng mức doanh thu năm không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm đồng thời nâng mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm thống nhất với quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Theo số liệu tính toán của cơ quan thuế, hiện nay, số hộ, cá nhân có doanh thu dưới 01 tỷ đồng là khoảng 2.556.042 hộ, cá nhân. Với quy định mới này thì dự kiến số giảm thu ngân sách nhà nước là khoảng 16.650 tỷ đồng so với năm 2025 (thu theo chế độ thuế khoán và mức ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế là 100 triệu đồng/năm) và giảm khoảng 4.850 tỷ đồng so với chính sách hiện hành đã điều chỉnh ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu/năm.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (sử dụng hóa đơn điện tử) như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.

Ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp là 01 tỷ đồng/năm

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.

Quy định miễn thuế không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định trên thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Theo Bộ Tài chính, để đồng bộ với ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh thì ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp nhỏ là 01 tỷ đồng/năm, qua đó đảm bảo công bằng trong chính sách, giúp cho người nộp thuế lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp, góp phần khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp với chế độ quản trị chuyên nghiệp và có nhiều điều kiện để nâng cao hơn nữa quy mô, hiệu quả kinh doanh. Quy định này cũng nhằm thể chế hóa Nghị quyết số 68-NQ/TW, trong đó đặt ra mục tiêu đến năm 2030 phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân.

Theo tính toán của Bộ Tài chính, với quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 01 tỷ đồng/năm thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn là khoảng 2.164 tỷ đồng và số lượng doanh nghiệp được miễn khoảng 235.800 doanh nghiệp.

(Nguồn tham khảo: Báo điện tử chính phủ, cập nhật 06/05/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Hóa đơn chính chủ, doanh nghiệp ‘ma’ hết đường

Hóa đơn chính chủ, doanh nghiệp “ma” hết đường
 

Từ ngày 15/05/2026

Từ ngày 15/05/2026, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (DN) bắt buộc phải thực hiện xác thực sinh trắc học khi đăng ký mới hoặc thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT).

Đây là quy định mới nhằm tăng cường an toàn, minh bạch và hạn chế tình trạng thành lập doanh nghiệp “ma” để mua bán hóa đơn trái phép.

Bắt buộc xác thực sinh trắc học khi đăng ký hóa đơn điện tử

Người đại diện pháp luật của DN cần thực hiện xác thực trong các trường hợp:

  • Đăng ký mới sử dụng hóa đơn điện tử
  • Thay đổi thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT (Họ và tên, Số CCCD, Ngày sinh, và các thông tin liên quan khác)

Yêu cầu:
• Có tài khoản VNeID mức độ 2
• Cài đặt ứng dụng eTax Mobile

Lưu ý quan trọng: Nếu sau 01 ngày kể từ khi gửi hồ sơ mà chưa thực hiện xác thực sinh trắc học, hồ sơ sẽ bị từ chối.

Hạn chế doanh nghiệp “ma”, làm sạch dữ liệu

Thực tế nhiều năm qua cho thấy vẫn tồn tại tình trạng kẻ xấu sử dụng thông tin căn cước công dân của người khác để thành lập DN “ma”, phục vụ cho hoạt động mua bán hóa đơn điện tử trái phép.

Nhiều người dân bất ngờ phát hiện mình đứng tên giám đốc hoặc người đại diện pháp luật của doanh nghiệp mà hoàn toàn không hay biết, dẫn đến các rắc rối nghiêm trọng:

  • Bị tạm hoãn xuất cảnh
  • Bị liên đới trách nhiệm về nợ thuế
  • Mất nhiều thời gian làm việc với cơ quan chức năng

Một trường hợp điển hình là bà N.N.T.H (Lâm Đồng). Cuối năm 2025, bà bị tạm hoãn xuất cảnh vì công ty do bà đứng tên đang nợ thuế hơn 308 triệu đồng, dù bà khẳng định chưa từng thành lập hay ủy quyền cho ai mở công ty.

Lợi ích của quy định mới

  • Xác minh đúng người đại diện pháp luật
  • Hạn chế tối đa việc giả mạo thông tin cá nhân
  • Ngăn chặn tình trạng mua bán hóa đơn trái phép
  • Góp phần làm sạch dữ liệu doanh nghiệp và hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp cần chủ động thực hiện

  • Kiểm tra tài khoản VNeID mức độ 2
  • Cập nhật ứng dụng eTax Mobile phiên bản mới nhất
  • Thực hiện xác thực sinh trắc học đúng thời gian quy định để tránh hồ sơ bị từ chối

Việc triển khai hóa đơn điện tử “chính chủ” sẽ tạo môi trường kinh doanh minh bạch, an toàn và giảm thiểu các hành vi gian lận về thuế trong thời gian tới.

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

Ngày 05/02/2026, Bộ Tài chính đã có văn bản xin ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về thời điểm lập hóa đơn (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).

Dưới đây là nội dung của Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quý khách hàng có thể tham khảo:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ

  1. Bổ sung điểm s vào sau điểm r khoản 4 Điều 9 như sau:

“s) Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện, và dịch vụ trông giữ xe, hoạt động chiếu phim, dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm dịch vụ thương mại điện tử và các hoạt động bưu chính, vận chuyển trực tiếp cho sàn thương mại điện tử) có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh, thì đơn vị được lập hóa đơn tổng cuối ngày hoặc cuối tháng, căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đối với kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền cho người mua là cá nhân không kinh doanh theo quy định của Luật Đường bộ có đầy đủ các thông tin của chuyến đi gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến), cự ly chuyến đi (tính theo km), tổng số tiền hành khách phải trả thì cuối ngày đơn vị lập hóa đơn tổng cho người mua là cá nhân không kinh doanh căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đơn vị cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đồng thời cung cấp bảng tổng hợp chi tiết khi cơ quan nhà nước có yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu hóa đơn theo từng giao dịch, đơn vị phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo từng giao dịch.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
  2. Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin lập hóa đơn, chứng từ theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì thực hiện lập hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định này từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

2. Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm 2026

STT

Trường hợp

Thời điểm xuất  hóa đơn

1

Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

2

Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu)

Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan

3

Cung cấp dịch vụ

Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

4

Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp

Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)

5

Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn

Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng

6

Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…)

Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước

7

Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước

8

Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế

Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng

9

Xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành

10

Kinh doanh bất động sản  chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng

11

Kinh doanh bất động sản  đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng

12

Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất

13

Khai thác, chế biến dầu thô

Thời điểm xác định giá bán chính thức

14

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống

Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế

15

Bán điện của công ty phát điện

Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng

16

Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ

Thời điểm kết thúc từng lần bán

17

Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau

18

Hoạt động cho vay

Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi

19

Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng

Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ

20

Taxi sử dụng phần mềm tính tiền

Thời điểm kết thúc chuyến đi

21

Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý

Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch

22

Thu phí đường bộ điện tử không dừng

Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng

23

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm

24

Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay

Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo

25

Casino, trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

(Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 11/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Tuyển dụng Nhân viên Chăm sóc Khách hàng & Hỗ trợ Kỹ thuật

1. Giới thiệu chung

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na (SMARTSIGN) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và chuyển đổi số cho doanh nghiệp.

Nhằm mở rộng đội ngũ và nâng cao chất lượng dịch vụ, chúng tôi đang tìm kiếm Nhân viên Chăm sóc Khách hàng & Hỗ trợ Kỹ thuật đồng hành cùng sự phát triển lâu dài của công ty.

2. Mô tả công việc

Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến chữ ký số, hóa đơn điện tử qua hotline, Zalo và email

Tư vấn giải pháp, hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ

Phối hợp với bộ phận kinh doanh để chăm sóc và duy trì mối quan hệ khách hàng

Ghi nhận và báo cáo kết quả công việc hằng ngày cho quản lý

3. Yêu cầu ứng viên

Tốt nghiệp Cao đẳng/Đại học chuyên ngành Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông hoặc các ngành liên quan

Có kỹ năng giao tiếp tốt, giọng nói rõ ràng, dễ nghe

Có kiến thức cơ bản về mạng máy tính, cài đặt phần mềm

Có khả năng xử lý tình huống linh hoạt, tinh thần trách nhiệm cao

Sẵn sàng làm thêm giờ và trực ca (tối/cuối tuần) theo phân công

Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực chăm sóc khách hàng hoặc hỗ trợ kỹ thuật

4. Quyền lợi

Thu nhập: 10 – 15 triệu VNĐ/tháng

Hưởng lương tăng ca và phụ cấp trực ca theo quy định của công ty

Thưởng tháng 13, thưởng hiệu quả kinh doanh và các chế độ phúc lợi khác

Lộ trình thăng tiến rõ ràng lên các vị trí quản lý

Được đào tạo bài bản về sản phẩm, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm

Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động

5. Địa điểm làm việc

41A Nguyễn Phi Khanh, Phường Tân Định, TP.HCM

6. Yêu cầu về phẩm chất

Trung thực, kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao

Chịu được áp lực công việc

Chủ động học hỏi và có định hướng gắn bó lâu dài

7. Thông tin ứng tuyển

Người liên hệ: Trần Ái Thiên

Email: thienta@smartsign.com.vn

Điện thoại: 0903 903 517

👉 Gia nhập SMARTSIGN https://smartsign.com.vn/ để phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và đồng hành cùng hành trình chuyển đổi số của doanh nghiệp Việt.