Chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng đối với hộ kinh doanh

Chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng đối với hộ kinh doanh
24.06.2026
smartsign

Chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng đối với hộ kinh doanh

Ngày 24/4/2026, Quốc hội chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung 4 luật thuế quan trọng, chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng/năm đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Thay vào đó, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng sẽ do Chính phủ quy định linh hoạt theo từng giai đoạn. Vậy từ 2026, ai phải nộp thuế và ngưỡng mới sẽ được xác định ra sao? Cùng Chữ Ký Số Vi Na tìm hiểu thêm với bài viết dưới đây.

Bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng hộ kinh doanh 2026

1. Bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng/năm – quy định cũ và mới từ 2026

1.1 Quy định trước đây

Theo quy định hiện hành trước khi sửa đổi, cá nhân và hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không quá 500 triệu đồng/năm sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Mức 500 triệu đồng được xem là ngưỡng cố định để xác định đối tượng phải nộp thuế.

1.2 Quy định mới từ Luật sửa đổi năm 2026

Sáng 24/4/2026 theo nội dung đã được Quốc hội thông qua, quy định này được thay đổi theo hướng linh hoạt hơn:

  • Không còn quy định cụ thể mức 500 triệu đồng/năm
  • Thay vào đó, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế sẽ do Chính phủ quy định
  • Mức này sẽ được điều chỉnh tùy theo tình hình kinh tế – xã hội từng thời kỳ

Cụ thể, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới mức do Chính phủ quy định sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

2. Ý nghĩa của việc bỏ ngưỡng cố định 500 triệu

Việc bỏ ngưỡng 500 triệu đồng/năm không chỉ là điều chỉnh kỹ thuật, mà giải quyết trực tiếp những bất cập đã tồn tại nhiều năm trong cách tính thuế đối với hộ kinh doanh:

2.1 Giúp chính sách thuế “bắt nhịp” với thực tế kinh doanh

Ngưỡng 500 triệu đồng được áp dụng trong thời gian dài, trong khi chi phí thuê mặt bằng, nguyên vật liệu, nhân công đều tăng mạnh. Điều này khiến nhiều hộ kinh doanh dù lợi nhuận không cao vẫn bị xếp vào diện chịu thuế.

Khi chuyển sang cơ chế linh hoạt, Nhà nước có thể điều chỉnh ngưỡng doanh thu theo từng giai đoạn, đảm bảo chính sách không bị “lệch pha” so với thực tế thị trường.

2.2 Tránh đánh thuế vào phần “doanh thu ảo, lợi nhuận thật thấp”

Doanh thu tăng không đồng nghĩa với thu nhập tăng.

Với mức ngưỡng cũ, chỉ cần vượt 500 triệu đồng là có thể phải nộp thuế, dù chi phí đã ăn mòn phần lớn lợi nhuận.

Cơ chế mới cho phép nâng ngưỡng phù hợp hơn với mặt bằng chi phí, từ đó:

  • Giảm tình trạng đánh thuế khi lợi nhuận thực tế thấp
  • Đảm bảo công bằng hơn giữa các nhóm kinh doanh
  • Tạo dư địa “thở” cho hộ kinh doanh nhỏ
Lưu ý: Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, hộ kinh doanh là nhóm chịu tác động đầu tiên nhưng cũng khó tiếp cận hỗ trợ.

2.3 Tăng tính chủ động trong điều hành, giảm phụ thuộc sửa luật

Trước đây, muốn thay đổi ngưỡng 500 triệu đồng phải sửa luật – một quy trình dài và chậm.

Hiện nay:

  • Chính phủ có thể điều chỉnh nhanh bằng nghị định
  • Chính sách thuế trở nên linh hoạt, kịp thời hơn

Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh kinh tế biến động nhanh như hiện nay.

3. Bỏ ngưỡng 500 triệu đồng/năm áp dụng chính thức từ khi nào?

Luật sửa đổi đã quy định rõ thời điểm áp dụng:

  • Luật có hiệu lực từ ngày được Quốc hội thông qua
  • Riêng các nội dung liên quan đến thuế, bao gồm quy định về ngưỡng doanh thu, sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026

Như vậy, từ năm 2026 trở đi, việc xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân, hộ kinh doanh sẽ không còn dựa trên mốc 500 triệu đồng như trước.

4. Đề xuất nâng ngưỡng chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm

Bên cạnh việc sửa đổi luật, Bộ Tài chính hiện đang lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định liên quan đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Nội dung đề xuất

  • Thay thế mức doanh thu 500 triệu đồng bằng 1 tỷ đồng/năm
  • Áp dụng tại nhiều điều khoản trong các nghị định về quản lý thuế

Tác động nếu đề xuất được thông qua

Nếu dự thảo này được phê duyệt:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm có thể thuộc diện không phải nộp thuế
  • Giảm đáng kể áp lực tài chính cho các hộ kinh doanh nhỏ và siêu nhỏ
  • Khuyến khích hoạt động kinh doanh cá thể phát triển minh bạch, bền vững hơn
Lưu ý: Đây vẫn đang là đề xuất và chưa chính thức có hiệu lực.

Vi Na Đồng Hành Cùng Doanh Nghiệp Chuyển Đổi Số Và Tuân Thủ Quy Định Mới

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na hiện cung cấp hệ sinh thái giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Chữ ký số
  • Hóa đơn điện tử
  • Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
  • Kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
  • Lưu trữ và bảo mật dữ liệu điện tử

Với kinh nghiệm triển khai cho nhiều doanh nghiệp trên toàn quốc, Vi Na cam kết đồng hành cùng khách hàng trong quá trình:

  • Triển khai nhanh chóng
  • Tuân thủ đúng quy định pháp luật
  • Tối ưu vận hành kế toán – thuế
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý về hóa đơn điện tử

Trong quá trình chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, chữ ký số đóng vai trò quan trọng giúp hộ kinh doanh:

  • Ký phát hành hóa đơn nhanh chóng
  • Kê khai thuế online thuận tiện
  • Tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ
  • Đảm bảo tính pháp lý và bảo mật dữ liệu

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng! Chữ ký số Vi Na hỗ trợ:

  • Đăng ký nhanh chóng
  • Tương thích nhiều phần mềm hóa đơn điện tử
  • Hỗ trợ cài đặt từ xa
  • Tư vấn 24/7

EPOS VI NA – PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ


ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Tin tức liên quan
Chính thức áp dụng tài khoản chính chủ với hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh phải tách bạch tài khoản kinh doanh riêng với tài khoản cá nhân chi tiêu thông thường kể từ ngày 1.3.2026

Tách bạch tài khoản kinh doanh và chi tiêu cá nhân

Từ ngày 1.3, Thông tư 25 của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17 quy định đối với tài khoản thanh toán cá nhân và tổ chức. Đối với cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng. Quy định cũng cấm sử dụng bí danh, biệt danh (Alias, nickname) khi đặt tên tài khoản thanh toán cá nhân. Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp.

Hộ kinh doanh phải tách bạch tài khoản kinh doanh riêng với tài khoản cá nhân chi tiêu thông thường kể từ ngày 1.3

Như vậy, với quy định này, tài khoản của các hộ kinh doanh (HKD) phải đúng tên đăng ký trên giấy chứng nhận đăng ký, không dùng tài khoản cá nhân chủ hộ như trước đây. Trước đó, Quyết định 3389 của Bộ Tài chính phê duyệt Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với HKD khi xóa bỏ thuế khoán" cũng nêu rõ có 2 nhóm HKD bắt buộc có tài khoản ngân hàng riêng để phục vụ kinh doanh từ ngày 1.1.2026. Bao gồm, nhóm HKD có doanh thu từ 200 triệu đến dưới 3 tỉ đồng/năm và nhóm có doanh thu trên 3 tỉ đồng/năm.

Trên thực tế thời gian qua, nhiều HKD đóng theo thuế khoán nên rất nhiều người sử dụng tài khoản cá nhân để giao dịch. Song song, nhiều người sử dụng tài khoản của con hay chồng hoặc vợ, bố hay mẹ. Phổ biến hơn nữa là hầu hết HKD chỉ sử dụng chung một tài khoản cho tất cả hoạt động giao dịch của mình, từ việc nhận tiền bán hàng đến chi tiêu cho gia đình, cá nhân… Bà Nguyễn Thị Hoa, chủ một HKD tại P.Phú Thọ Hòa (TP.HCM), chuyên kinh doanh hàng may mặc, chia sẻ nhiều năm trước, khi khách cần thanh toán qua ngân hàng thì sẽ giao dịch qua tài khoản của chồng dù bà đứng tên chủ hộ. Mọi giao dịch cần thiết của gia đình thì cũng chỉ qua một tài khoản này. Lúc đó vì nộp thuế khoán hằng tháng nên bà cũng không quan tâm nhiều về việc mở thêm tài khoản ngân hàng hay phải tách bạch riêng giao dịch từ kinh doanh và các khoản tiêu xài cá nhân, gia đình. Nhưng trước dịp tết vừa qua khi được hướng dẫn kê khai thuế theo quy định mới thì bà cũng đăng ký tài khoản của HKD riêng theo đúng tên trên giấy đăng ký HKD. "Cơ quan thuế hướng dẫn thế nào thì tôi làm thế đó. Khi cơ quan thuế hỏi thì mình cứ đưa ra là xong. Thật ra thì HKD của tôi cũng tùy năm thường thì doanh thu chưa vượt khỏi 1 tỉ đồng nên kê khai đóng thuế không quá nhiều", bà nói.

Tương tự, bà Ngọc Thắm, bán hàng tạp hóa tại P.Tân Hưng (TP.HCM), cũng thú nhận trước đó vì chủ yếu bán hàng nhỏ, lẻ, giá trị thấp nên hầu hết là chi tiêu bằng tiền mặt. Thỉnh thoảng có người muốn chuyển khoản thì bà đưa số tài khoản của con trai. Tài khoản của con bà cũng dùng chung cho những chi tiêu cá nhân khác của cả gia đình. Mới đây bà cũng được nghe đến việc tách bạch tài khoản của HKD nên đã đăng ký riêng theo tên mình. Dù vậy, bà cũng giao tài khoản cho con trai quản lý giùm chứ "tôi không rành thủ tục, thao tác gì về ngân hàng, nhất là nói chuyển khoản qua điện thoại lại càng không…".

Một trường hợp khác là bà Nguyễn Thị Bé, chủ một HKD tại khu vực Q.10 cũ (TP.HCM), khi vẫn đóng thuế khoán cũng sử dụng tài khoản cá nhân tên bà cho tất cả mọi khoản thu nhập hay chi tiêu, giao dịch cá nhân. Vì vậy khi cần rà soát gì thì phải tìm lại lịch sử giao dịch, có khi phải ra ngân hàng. Tuy nhiên sang đầu năm 2025, do HKD có ký hợp đồng giao dịch với một số công ty nên các đơn vị yêu cầu phải có tài khoản của HKD đúng tên trên giấy đăng ký thì mới thanh toán được. Chính vì vậy, bà đã làm đơn thay đổi HKD sang tên mình và đồng thời đăng ký luôn tài khoản riêng của HKD…

Lợi cho hộ kinh doanh

Theo chia sẻ của bà Nguyễn Thị Bé, từ khi tách bạch tài khoản HKD với tài khoản cá nhân riêng bà cũng thuận tiện hơn để theo dõi hoạt động kinh doanh. Nhất là từ đầu năm 2026 phải chuyển sang việc tự kê khai và nộp thuế theo doanh thu thực tế bà không cần phải quay cuồng ghi chép ngay mỗi ngày. Bởi hiện nay nhiều khách hàng thanh toán qua ngân hàng nên có khi vài ngày sau bà nhìn vào tài khoản thì sẽ thống kê lại được doanh thu. Hơn nữa, có một số khoản chi liên quan đến hoạt động kinh doanh khi thực hiện thanh toán từ tài khoản HKD thì khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình cũng dễ dàng hơn.

"Trước đây mọi khoản tiền nhận được, rồi chi ra của kinh doanh lẫn lộn chung với những khoản cá nhân từ anh chị em, họ hàng, kể cả hiếu hỉ… nên mình phải rà soát mất nhiều thời gian. Rồi có khi để lâu quá cũng quên. Giờ tách bạch hẳn ra thì thấy cũng nhàn. Không còn phải lo lắng những khoản tiền nào vô tài khoản có bị tính là doanh thu bán hàng không như mọi người hay nói", bà Nguyễn Thị Bé cho hay.

Chuyên gia về thuế, luật sư Trần Xoa, Giám đốc Công ty luật Minh Đăng Quang, phân tích: Trước đây theo thói quen và không có quy định nào thì cá nhân, HKD đều sử dụng chung một tài khoản ngân hàng. Điều đó sẽ gây khó khăn, rắc rối cho chính HKD trong quản lý và cũng gây khó cho cơ quan thuế khi cần kiểm tra. Đặc biệt, kể từ đầu năm 2026 khi thực hiện kê khai nộp thuế theo doanh thu thực tế, thì việc tách bạch tài khoản HKD riêng là điều cần thiết. Cơ quan thuế cũng chỉ cần kiểm tra tài khoản HKD khi có vấn đề và chính HKD cũng sẽ dễ dàng giải thích.

Việc tách bạch tài khoản kinh doanh cũng hướng đến việc giao dịch minh bạch và có lợi cho HKD. Thực tế cơ quan thuế cũng có thể yêu cầu giải trình các khoản mục chi phí sau thời gian 3 năm hay 5 năm. Nếu không tách bạch tài khoản kinh doanh riêng thì khó để HKD còn nhớ chi tiết mà giải trình. Khi đó, rủi ro là có thể bị xử phạt truy thu thuế rất nặng. Ngoài ra, thực tế có một số người không tự giác, không tách bạch tài khoản hay sử dụng tài khoản người thân trong hoạt động thì điều này đã đưa chính người thân vào dạng có thể gặp rủi ro sau này.

"Trước đây khi áp dụng chính sách thuế khoán thì có thể nhiều HKD chưa quan tâm đến việc này nhưng từ nay khi chuyển sang hoạt động kê khai và nộp thuế thì phải thực hiện đúng quy định. Hơn nữa, trong luật quản lý thuế từ trước đến nay đều có quy định rõ về mức xử phạt đối với người vi phạm sẽ bị truy thu thuế và xử phạt từ 1 - 3 lần số thuế kê khai thuế. Thậm chí tùy hành vi, nếu số tiền trốn thuế lên trên hơn 100 triệu đồng có thể bị truy cứu hình sự. Vì vậy HKD cần chú ý tuân thủ đúng quy định", luật sư Trần Xoa chia sẻ thêm. 

(Nguồn: Báo thanh niên, cập nhật 03/03/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Theo Dự thảo Nghị định về kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế của hộ, cá nhân kinh doanh, Bộ Tài chính đề xuất quy định HKD phải thông báo cho cơ quan thuế toàn bộ số tài khoản liên quan đến sản xuất, kinh doanh. Quy định này khác với việc chỉ khai báo tài khoản nộp thuế điện tử như hiện hành.

Đừng để hóa đơn điện tử trở thành rào cản kinh doanh

Chuyển đổi số không còn là xu hướng – mà là yêu cầu bắt buộc.

Với giải pháp từ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na, hộ kinh doanh có thể:

  • Bán hàng nhanh hơn
  • Xuất hóa đơn đúng chuẩn
  • Quản lý minh bạch

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Quản lý mật mã dân sự góp phần bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia.

[ATTT số 04 (086) 2025] -Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý mật mã dân sự (MMDS) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban Cơ yếu Chính phủ (CYCP) với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS. 

  • Nghị định số 211/2025/NĐ-CP: Quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
  • Từ ngày 18/6/2025: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có hiệu lực lên tới 36 tháng.
  • Tăng 23,6% hoạt động cấp phép mật mã dân sự trong quý I/2025.

 

Thiếu tướng, TS. Hồ Văn Hương, Phó Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ

Mật mã (với các chức năng bảo mật, xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ) có vai trò quan trọng trong đảm bảo an toàn, an ninh cho hạ tầng công nghệ thông tin. Sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ số trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước trong thời gian qua cho thấy vai trò đặc biệt quan trọng của mật mã. Để hoạt động quản lý nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã ngày càng đạt hiệu quả cao, đáp ứng, phù hợp với xu thế thời đại, khi Việt Nam chủ động tham gia hội nhập vào khu vực và quốc tế, quản lý nhà nước về mật mã cần tiếp tục được tăng cường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất nhằm đảm bảo an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Ban CYCP với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự. Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng, hình thành nền tảng pháp lý cũng như triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý MMDS. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý MMDS đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban CYCP đã có những đóng góp to lớn và toàn diện trong lĩnh vực này, góp phần thực hiện tốt vai trò giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS, thể hiện qua các kết quả cụ thể sau:

CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ MMDS

Ban CYCP đã chủ động và tích cực tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi các quy định về quản lý MMDS tại Luật An toàn thông tin mạng. Các đóng góp nổi bật trong công tác xây dựng pháp luật phải kể đến các Nghị định của Chính phủ đã được ban hành quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS, đó là: Nghị định số 58/2016/ NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm MMDS, Nghị định số 53/2018/NĐ- CP ngày 16/4/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 32/2023/NĐ-CP ngày 09/6/2023 tiếp tục sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 58/2016/NĐ-CP. Mới đây, ngày 25/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động MMDS và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022 của Chính phủ (thay thế Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 32/2023/NĐ- CP). Nghị định ban hành với những điều chỉnh về Danh mục sản phẩm, dịch vụ MMDS, Danh mục sản phẩm MMDS xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép phù hợp với thực tiễn kinh doanh sản phẩm MMDS tại Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu cải cách hành chính, chuyển đổi số và phù hợp với các quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính mới được ban hành năm 2025.

Bên cạnh đó, công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải kể đến 04 thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã được ban hành, đó là: Thông tư số 161/2016/TT-BQP ngày 21/10/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về MMDS sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng; Thông tư số 23/2022/TT-BQP ngày 04/4/2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPSEC và TLS; Thông tư số 96/2023/TT-BQP ngày 29/11/2023 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ và Thông tư số 87/2024/TT-BQP ngày 26/10/2024 quy định danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động định danh và xác thực điện tử.

Những văn bản pháp luật này đã tạo hành lang pháp lý vững chắc, giúp quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng sản phẩm, dịch vụ MMDS, từ đó góp phần bảo vệ thông tin mật và nâng cao an ninh mạng quốc gia.

CÔNG TÁC XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC MMDS

Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và khả năng tương thích của các sản phẩm MMDS, đó là: Ban hành 05 quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về MMDS thông qua các Thông tư số 23/2022/TT-BQP và Thông tư số 96/2023/TT-BQP; Xây dựng 69 tiêu chuẩn Quốc gia về MMDS, trong đó tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành Tiêu chuẩn mật mã quốc gia về MMDS MKV “TCVN 14263:2024 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV” (được công bố ban hành tại Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ), là thuật toán mã khối riêng của Việt Nam, đang được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm, nghiên cứu và tích hợp vào sản phẩm công nghệ thông tin. Hiện tại, Ban CYCP đang tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành 36 TCVN.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn này là nền tảng kỹ thuật quan trọng, giúp các sản phẩm MMDS đạt được độ tin cậy và an toàn cao, phục vụ hiệu quả cho việc triển khai các sản phẩm bảo mật an toàn thông tin, góp phần đảm bảo an toàn thông tin người dùng trong nước.

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP PHÉP KINH DOANH, XUẤT NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MMDS

Từ khi Luật An toàn thông tin mạng có hiệu lực (ngày 01/7/2016) đến nay, Ban CYCP đã triển khai hiệu quả công tác quản lý và cấp phép, góp phần đưa các hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS vào khuôn khổ. Đến nay, Ban CYCP đã thực hiện quản lý và cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đối với 458 doanh nghiệp; tổng số giấy phép đã cấp từ tháng 7/2016 đến tháng 7/2025 là 5.911 giấy phép, bao gồm 1.916 giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và 3.995 giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Dịch vụ công toàn trình do Cục Quản lý MMDS và Kiểm định sản phẩm mật mã, Ban CYCP thực hiện đã ghi nhận kết quả 100% hồ sơ được giải quyết đúng hạn, trong đó có trên 95% hồ sơ cấp phép được giải quyết trước hạn. Công tác tiếp nhận, thẩm định, cấp phép và thanh toán phí, lệ phí trên môi trường điện tử được thực hiện thông suốt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.

Những con số này đã cho thấy sự nỗ lực và hiệu quả trong việc kiểm soát các hoạt động liên quan đến MMDS, đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp luật cũng như góp phần đảm bảo an ninh, an toàn cho người dùng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH MMDS

Để đảm bảo việc tuân thủ các quy định, Ban CYCP đã tổ chức trên 30 đợt kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS tại doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã tổ chức trên 20 hội nghị tập huấn cho doanh nghiệp, phối hợp tổ chức 03 hội thảo quốc gia và thường xuyên tổ chức tọa đàm về MMDS. Một số khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp được tháo gỡ kịp thời, đặc biệt trong tiến trình đàm phán thương mại thuế quan Mỹ - Việt Nam, Ban CYCP đã nghiên cứu, đề xuất tăng thời hạn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm

MMDS để phù hợp với nhu cầu cung ứng sản phẩm và giảm thiểu tần suất cấp phép cho doanh nghiệp. Các hoạt động này góp phần nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

ĐẨY MẠNH HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số, Ban CYCP đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hiện đại hóa công tác quản lý thông qua cải cách hành chính và chuyển đổi số.

Về cải cách hành chính

Triển khai Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ, Ban CYCP đã đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa 100% thủ tục hành chính (TTHC) và điều kiện kinh doanh, với tỷ lệ chi phí cắt giảm đạt 33,77%; đồng thời, đã đề nghị thực thi phân cấp giải quyết đối với 05/05 TTHC trong lĩnh vực MMDS theo Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Về chuyển đổi số

Từ tháng 8/2021, Ban CYCP đã chỉ đạo triển khai tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp phép trên Cổng dịch vụ công trực tuyến (https://dichvucong.nacis. gov.vn). Tháng 5/2023, hệ thống đã kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia và Cổng Dịch vụ công Bộ Quốc phòng. Đến tháng 8/2024, doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp phép thực hiện thanh toán phí, lệ phí trực tuyến và cùng với đó, doanh nghiệp đã được trả Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS điện tử. Đến nay, 100% TTHC trong lĩnh vực mật mã dân sự được thực hiện ở mức độ toàn trình. Dự kiến trong Quý III/2025, hệ thống quản lý cấp phép xuất nhập khẩu kết nối liên thông trên Cổng Thông tin Một cửa Quốc gia, kết nối với hệ thống hải quan, nhằm phục vụ tối ưu việc thông quan sản phẩm mật mã dân sự cho doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã giao cho đơn vị triển khai hoạt động thẩm định, cấp phép xây dựng kho dữ liệu về sản phẩm MMDS phục vụ có hiệu quả công tác nghiệp vụ quản lý, cấp phép đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS.

Những nỗ lực này đã mang lại sự thuận tiện cho doanh nghiệp, giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Ban CYCP đã tạo nên một nền tảng vững chắc cho công tác quản lý MMDS tại Việt Nam, góp phần quan trọng vào việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh quốc gia và sự phát triển bền vững của đất nước trong kỷ nguyên số.

TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG QLMMDS THỜI GIAN TỚI

Trong bối cảnh an ninh mạng ngày càng trở nên phức tạp và các mối đe dọa không ngừng gia tăng, vai trò của Ban CYCP trong việc bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, đảm bảo an toàn thông tin quốc gia càng trở nên cấp thiết. Để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới, Ban CYCP sẽ tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiện quản lý MMDS như sau:

Một là, hoàn thiện cơ sở pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn: Ban CYCP sẽ tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động cơ yếu và mật mã, trong đó có quản lý MMDS, đặc biệt là việc xây dựng các quy định về quản lý MMDS tại Luật An ninh mạng (hợp nhất Luật An toàn thông tin mạng năm 2015 và Luật An ninh mạng năm 2018), bao gồm việc tham mưu, xây dựng các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết để triển khai hiệu quả Luật An ninh mạng và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Cùng với đó, Ban CYCP sẽ đẩy mạnh ban hành các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự và an toàn thông tin, đảm bảo các tiêu chuẩn này không chỉ đáp ứng yêu cầu bảo mật mà còn phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho việc quản lý, phát triển và ứng dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã tại Việt Nam.

Hai là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Con người là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của mọi nhiệm vụ. Ban CYCP sẽ tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực mật mã và an toàn thông tin, hướng tới các yêu cầu quản lý chuyên ngành về công nghệ mật mã mới như mật mã lượng tử, blockchain, trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng... Ban CYCP cũng chú trọng xây dựng đội ngũ chuyên gia đánh giá, kiểm định có trình độ chuyên môn giỏi, đạo đức nghề nghiệp vững vàng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác bảo mật thông tin.

Ba là, nâng cao năng lực đánh giá chất lượng và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy: Ban CYCP giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS với các nhiệm vụ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm MMDS. Để đảm bảo các sản phẩm và giải pháp mật mã được sử dụng tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn cao nhất về bảo mật, Ban CYCP sẽ tăng cường quản lý hoạt động đánh giá chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn hợp quy cho các sản phẩm MMDS, giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng và tạo niềm tin cho người dùng, góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường MMDS. Đặc biêt, trong thời gian tới, Ban CYCP xem xét, đề xuất thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về MMDS.

Bốn là, tăng cường hợp tác quốc tế: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, hợp tác quốc tế là yêu cầu tất yếu để nâng cao năng lực và vị thế của Ban CYCP, đồng thời Ban sẽ chủ động mở rộng quan hệ hợp tác song phương và đa phương với các cơ quan mật mã, tổ chức an ninh mạng uy tín trên thế giới. Các hoạt động hợp tác sẽ tập trung vào trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu chung về các giải pháp bảo mật tiên tiến và phối hợp đấu tranh phòng chống tội phạm mạng xuyên quốc gia.

Việc triển khai đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ trên sẽ góp phần xây dựng Ban CYCP vững mạnh, chính quy, hiện đại, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý MMDS, đóng góp chung vào công cuộc chuyển đổi số quốc gia.

Cách xác định doanh thu tính thuế hộ kinh doanh từ năm 2026

Nội dung dưới đây tóm tắt cách xác định doanh thu tính thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, dựa trên quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, áp  dụng trong bối cảnh bỏ thuế khoán từ 2026 (theo Luật Thuế sửa đổi).

1. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế chính là:

  1. Doanh thu tính thuế.
  2. Tỉ lệ thuế tính trên doanh thu.

2. Xác định doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNCN) là toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

Nội dung

Chi tiết

Doanh thu cơ bản

Toàn bộ doanh thu bao gồm thuế (nếu thuộc diện chịu thuế) phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Thời điểm ghi nhận

Bao gồm cả các khoản đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Các khoản thu khác

Gồm tiền bán hàng, gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ, và các khoản thưởng, hỗ trợ, khuyến mại, chiết khấu thương mại/thanh toán, trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm.

Khoản đặc biệt

Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN.

3. Tỉ lệ thuế tính trên doanh thu

  • Tỉ lệ áp dụng: Gồm tỉ lệ thuế GTGT và tỉ lệ thuế TNCN, được áp dụng chi tiết theo từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Hoạt động đa ngành nghề: Hộ kinh doanh phải khai và tính thuế theo tỉ lệ áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề mà mình hoạt động.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu Hộ kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề, Cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nguồn thông tin: Báo Laodong.vn

 

Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Chính sách thuế mới cho hộ kinh doanh từ năm 2026 và những điều cần biết

Từ ngày 05/03/2026, Nghị định 68/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam.

Những quy định mới này không chỉ giúp tăng tính minh bạch trong quản lý thuế, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử và kinh doanh online ngày càng phổ biến.

Cùng Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na tìm hiểu những điểm quan trọng của Nghị định này để hộ kinh doanh có thể chuẩn bị kịp thời và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Tổng quan Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh

Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
  • Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh (CNKD)

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Các tổ chức có liên quan như nền tảng thương mại điện tử, tổ chức hợp tác kinh doanh (đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp…)

Những điểm nổi bật của Nghị định

Miễn thuế cho doanh thu thấp

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Phương pháp tính thuế linh hoạt

Thuế được tính theo:

  • Tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
    hoặc
  • Thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất

Tăng cường quản lý hóa đơn điện tử

Các hộ kinh doanh có doanh thu lớn sẽ bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, giúp minh bạch và thuận tiện trong quản lý thuế.

Quản lý thuế trên nền tảng thương mại điện tử

Các sàn thương mại điện tử sẽ phối hợp khấu trừ hoặc nộp thay nghĩa vụ thuế cho người bán theo quy định.

Quy định chuyển tiếp

Từ năm 2026, phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh sẽ chuyển từ hình thức khoán sang cơ chế mới minh bạch hơn.

2. Chi tiết chính sách thuế đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

2.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo quy định:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm
    Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
  • Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
    → Thuế GTGT được tính theo phương pháp:

Thuế GTGT = Tỷ lệ % × Doanh thu

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

2.2 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế TNCN nếu doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm.

Trong trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng, người kinh doanh được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế.

Ví dụ:

Nếu hộ kinh doanh có doanh thu 600 triệu đồng/năm

Thu nhập tính thuế sẽ là:

600 triệu – 500 triệu = 100 triệu đồng

Thuế TNCN sẽ được tính trên 100 triệu đồng này.

Phương pháp tính thuế

Tùy theo quy mô doanh thu, phương pháp tính thuế có thể khác nhau:

Doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng

Thuế được tính theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.

Doanh thu trên 3 tỷ đồng

Thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, tức là:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lệ

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế

  • Chi phí nguyên vật liệu
  • Tiền lương nhân công có đóng bảo hiểm bắt buộc
  • Khấu hao tài sản cố định
  • Chi phí dịch vụ thuê ngoài
  • Lãi vay phục vụ hoạt động kinh doanh

Lưu ý:
Các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên cần có hóa đơn chứng từ hợp lệ và thanh toán không dùng tiền mặt.

Các khoản chi không được trừ

  • Chi tiêu cá nhân hoặc gia đình
  • Lương của chủ hộ kinh doanh
  • Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ
  • Tiền phạt vi phạm hành chính

 Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

3. Quy định về hóa đơn điện tử hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý

Theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:

Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên phải sử dụng:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
    hoặc
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế

Trường hợp chưa bắt buộc

Hộ kinh doanh có doanh thu:

Từ trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng/năm

Chưa bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nhưng được khuyến khích áp dụng để quản lý doanh thu minh bạch hơn.

Một số lưu ý khác

  • Hộ kinh doanh mới có doanh thu đạt ngưỡng 1 tỷ đồng phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày.
  • Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, hóa đơn cần ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm.

4. Giải pháp chữ ký số và hóa đơn điện tử dành cho hộ kinh doanh

Trước những thay đổi về quản lý thuế và hóa đơn điện tử, việc sử dụng các giải pháp công nghệ như chữ ký sốhóa đơn điện tử sẽ giúp hộ kinh doanh:

  • Thực hiện kê khai thuế nhanh chóng
  • Xuất hóa đơn đúng quy định pháp luật
  • Lưu trữ dữ liệu an toàn và minh bạch
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp các giải pháp:

  • Chữ ký số cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp
  • Hóa đơn điện tử kết nối cơ quan thuế
  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế điện tử
  • Tư vấn triển khai nhanh chóng, dễ sử dụng

Các giải pháp của Vi Na giúp hộ kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật và thích ứng nhanh với hệ thống quản lý thuế điện tử từ năm 2026.

5. Hộ kinh doanh cần chuẩn bị gì trước chính sách thuế mới?

Để chủ động trước các quy định mới, hộ kinh doanh nên:

  • Nắm rõ ngưỡng doanh thu miễn thuế
  • Chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí
  • Sớm triển khai hóa đơn điện tử
  • Sử dụng chữ ký số để kê khai thuế trực tuyến

Việc chuyển đổi sang quản lý thuế điện tử không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.

Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm + 01 Năm Chữ Ký Số!

📌 Nghị định 68/2026/NĐ-CP mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về minh bạch và quản lý thuế.

Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và kê khai thuế trực tuyến, hãy liên hệ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na để được tư vấn và hỗ trợ triển khai nhanh chóng.

Tuyển dụng Chuyên viên Kiểm thử Phần mềm Kế toán (Accounting QA/Tester)

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na (SMARTSIGN) là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực cung cấp giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và chuyển đổi số cho doanh nghiệp. Để hoàn thiện và nâng cao chất lượng dự án trọng điểm “Phần mềm Kế toán Vi Na – Hộ kinh doanh”, chúng tôi đang tìm kiếm Chuyên viên Kiểm thử Phần mềm Kế toán (Accounting QA/Tester) 

1. Mô tả công việc

  • Thực hiện kiểm thử toàn diện các chức năng và nghiệp vụ của Phần mềm Kế toán Vi Na theo tài liệu đặc tả và kịch bản kiểm thử (Test Cases).
  • Kiểm tra tính chính xác của các thuật toán và luồng nghiệp vụ kế toán cốt lõi: tính giá xuất kho, kết chuyển cuối kỳ, lên sổ sách theo đúng quy định tại Thông tư 152/2025/TT-BTC dành cho hộ kinh doanh.
  • Đảm bảo luồng dữ liệu tuân thủ pháp lý khi kết nối, xuất/ký hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
  • Đóng vai người dùng thực tế để đánh giá trải nghiệm (UX/UI), phát hiện các thao tác rườm rà, lỗi hiển thị hoặc cảnh báo khó hiểu.
  • Ghi nhận, theo dõi và quản lý lỗi (bug tracking), phối hợp chặt chẽ với đội ngũ Lập trình (Dev) và Phân tích nghiệp vụ (BA) để khắc phục và nghiệm thu tính năng.
  • Báo cáo tiến độ và chất lượng kiểm thử hàng ngày cho Quản lý dự án.

2. Yêu cầu ứng viên

  • Tốt nghiệp Trung cấp/Cao đẳng/Đại học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc Công nghệ thông tin (ưu tiên có nền tảng nghiệp vụ kế toán).
  • Có kiến thức hoặc kinh nghiệm thực tế về kế toán hộ kinh doanh, hóa đơn điện tử và các quy định thuế liên quan.
  • Tư duy logic tốt, cực kỳ tỉ mỉ, nhạy bén với con số và không chấp nhận sai sót dữ liệu.
  • Ưu tiên ứng viên đã từng sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán/bán hàng trên thị trường hoặc có kinh nghiệm làm Kiểm thử viên (QA/QC/Tester).
  • Kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng mô tả lỗi kỹ thuật/nghiệp vụ rõ ràng, mạch lạc cho đội ngũ lập trình.
  • Tinh thần trách nhiệm cao, chủ động, chịu được áp lực tiến độ.

3. Quyền lợi & Lộ trình phát triển

  • Thu nhập cạnh tranh: Thỏa thuận theo năng lực (Lương cứng + Thưởng hiệu suất dự án).
  • Thưởng tháng 13, thưởng hiệu quả kinh doanh và các chế độ phúc lợi khác theo quy định công ty.
  • Lộ trình thăng tiến rõ ràng: Cơ hội thăng tiến lên vị trí Trưởng nhóm Kiểm thử (QA Leader) hoặc Phân tích Nghiệp vụ (Business Analyst).
  • Được đào tạo chuyên sâu về quy trình phát triển phần mềm chuẩn mực, nghiệp vụ kế toán nâng cao và công nghệ mới.
  • Đóng đầy đủ BHXH, BHYT, các chế độ nghỉ phép, lễ Tết theo quy định pháp luật.
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, tôn trọng ý kiến cá nhân và khuyến khích sáng tạo.

4. Địa điểm làm việc

Văn phòng Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na (41A Nguyễn Phi Khanh, P. Tân Định, TP. Hồ Chí Minh).

5. Thông tin ứng tuyển

Người liên hệ: Trần Ái Thiên Email: thienta@smartsign.com.vn Điện thoại: 0903 903 517

Ứng viên quan tâm vui lòng gửi CV về email trên (ghi rõ vị trí ứng tuyển: Accounting QA/Tester).

SMARTSIGN – Nơi chất lượng phần mềm và sự chuyên nghiệp được đặt lên hàng đầu. Chúng tôi mong chờ được chào đón bạn đồng hành cùng hành trình phát triển!

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ETAX MOBILE

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ETAX MOBILE
Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử – Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT

Trường hợp 1: Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID mức 2

1 Bước 1

  • Chọn Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử.
  • Chọn loại tài khoản: Cá nhân.

2 Bước 2

  • Nhấn Xác nhận.
  • Chọn Xác nhận chia sẻ thông tin để đăng nhập ứng dụng Thuế điện tử.

3 Bước 3

  • Tích chọn: “Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung mục đích; Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý với các nội dung này.”
  • Nhấn Xác nhận chia sẻ.
  • Hệ thống hiển thị màn hình nhập Passcode.

4 Bước 4

  • Nhập Passcode.
  • Tích chọn chức năng Hóa đơn điện tử.
  • Tích chọn Tờ khai chờ xác thực.

Trường hợp 2: Đăng nhập bằng MST và mật khẩu do CQT cấp
Lưu ý: Áp dụng đối với người nộp thuế đã có CCCD.

Các bước thực hiện:

  1. Nhập MST 12 số là CCCD.
  2. Nhập mật khẩu do CQT cấp.
  3. Nhấn Đăng nhập.
  4. Hệ thống hiển thị màn hình chức năng Hóa đơn điện tử.

2. TỜ KHAI CHỜ XÁC THỰC

Hệ thống hiển thị tờ khai chờ xác thực đối với:

  • Đại diện tổ chức kê khai trực tiếp trên eTax Mobile hoặc TTHC.
  • Đại diện hộ kinh doanh kê khai trực tiếp.
  • Đại diện tổ chức kê khai từ TVAN.

Trạng thái xử lý

Còn hạn xác thực

Hiển thị: Xác thực Sinh trắc học hoặc Xác thực OTP

Quá hạn xác thực

Nếu quá 01 ngày làm việc:
• Gửi email thông báo quá hạn
• Gửi thông báo đến hệ thống HĐĐT

3. XÁC THỰC SINH TRẮC HỌC

Bước 1: Chọn Sinh trắc học → Hệ thống hiển thị màn hình xác nhận khuôn mặt.

Bước 2: Tích chọn nội dung xác nhận chia sẻ dữ liệu → Nhấn Xác nhận chia sẻ.

Bước 3: Nhập Passcode.

Bước 4: Thực hiện xác thực khuôn mặt theo hướng dẫn.

Trường hợp không thành công
• Hiển thị thông báo: Xác thực sinh trắc học không thành công.
• Cho phép xác thực lại.
Trường hợp thành công
• Hiển thị thông báo: Xác thực sinh trắc học thành công.
• Hiển thị nút: Gửi tờ khai.
Bước 5: Nhấn Gửi tờ khai để gửi dữ liệu đến hệ thống HĐĐT.

4. XÁC THỰC OTP

Bước 1: Người đại diện pháp luật chọn: Xác thực OTP.

Hệ thống gửi OTP về:
• Email trên tờ khai.
• Email đăng ký eTax Mobile.
• Thông báo trên ứng dụng.

Bước 2: Nhập mã OTP hợp lệ.

Hệ thống hiển thị: Xác thực OTP thành công

Bước 3: Nhấn Gửi tờ khai.

📌 GHI CHÚ QUAN TRỌNG

  • Kiểm tra kết nối internet ổn định trước khi thao tác.
  • Đảm bảo email nhận OTP còn hoạt động.
  • Cập nhật phiên bản eTax Mobile mới nhất.
  • Nên sử dụng điện thoại có hỗ trợ xác thực sinh trắc học.
HƯỚNG DẪN CẬP NHẬT EMAIL VÀ SỐ ĐIỆN THOẠI TRÊN PHẦN MỀM ETAX MOBILE

HƯỚNG DẪN CẬP NHẬT EMAIL VÀ SỐ ĐIỆN THOẠI
TRÊN PHẦN MỀM ETAX MOBILE
 

1Bước 1

Sau khi đăng nhập thành công, chọn vào biểu tượng mũi tên bên cạnh tên đại diện.

2Bước 2

Chọn vào biểu tượng Thay đổi thông tin.

3Bước 3

Nhập emailsố điện thoại cần thay đổi.
Sau đó chọn Sửa thông tin để hoàn thành.

Kết quả

Hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Thay đổi thông tin thành công”

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2025 (thực hiện năm 2026) với hai mốc thời hạn khác nhau tùy trường hợp ủy quyền hay tự quyết toán.

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quá trình kê khai, xác nhận số thuế phải nộp hoặc được hoàn trong năm tính thuế với cơ quan thuế. 

Theo quy định, quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo hai hình thức: cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay hoặc cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 được quy định khác nhau tùy từng trường hợp.

Cụ thể, trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho mình thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức chậm nhất là ngày 31/3/2026.

Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức ngày 30/4/2026.

Người nộp thuế cần chú ý thời gian quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2025 trong năm 2026 để nộp hồ sơ đúng hạn. 

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 86 Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính quy định trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, ngày 30/4/2026 là ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày nghỉ lễ 1/5/2026, do đó thời gian quyết toán thuế TNCN được kéo dài đến ngày 2/5/2026.

Do vậy, trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày 2/5/2026.

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 cho kỳ tính thuế 2025 đối với cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính (Thông tư 80).

- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. 

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).

- Bản sao giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

- Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN và 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

(Nguồn: Vietnamnet.vn, cập nhật 09/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)