Thông Tư 91/2026/TT-BTC: Những Điểm Mới Doanh Nghiệp Cần Biết Về Hóa Đơn Điện Tử Từ Ngày 01/7/2026

Thông Tư 91/2026/TT-BTC: Những Điểm Mới Doanh Nghiệp Cần Biết Về Hóa Đơn Điện Tử Từ Ngày 01/7/2026
17.07.2026
smartsign

Thông Tư 91/2026/TT-BTC: Những Điểm Mới Doanh Nghiệp Cần Biết Về Hóa Đơn Điện Tử Từ Ngày 01/7/2026

 

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, bổ sung và hướng dẫn chi tiết nhiều quy định quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Dưới đây là bài viết của Chữ Ký Số VI NA giúp cộng đồng doanh nghiệp, kế toán và hộ kinh doanh tìm hiểu về quy định cụ thể về đăng ký sử dụng, định dạng dữ liệu, xử lý hóa đơn sai sót, quản lý chứng từ điện tử cũng như nhiều thủ tục mới trong quá trình thực hiện.

Thông tư 91/2026/TT-BTC hóa đơn điện tử

1. Tổng quan về Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế 2025Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Một số thông tin tổng quan của Thông tư gồm:

  • Ngày ban hành: 30/6/2026
  • Ngày có hiệu lực: 01/7/2026
  • Thay thế: Thông tư 32/2025/TT-BTC và các quy định về hóa đơn, chứng từ tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP
  • Đối tượng áp dụng: Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế và các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử theo Điều 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
  • Cấu trúc Thông tư: Gồm 5 chương, 25 điều và 5 phụ lục
  • Nội dung chính: Quy định về định dạng và ký hiệu hóa đơn điện tử, đăng ký sử dụng, xử lý sai sót, điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và các quy định về khuyến khích, khen thưởng

2. Hướng dẫn chi tiết về đăng ký, chuyển đổi và sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 91

2.1. Quy định về định dạng, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử

Định dạng ký hiệu hóa đơn điện tử Thông tư 91

Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định cụ thể về định dạng dữ liệu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử nhằm thống nhất việc lập, truyền nhận và quản lý hóa đơn trên toàn quốc.

Định dạng hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử được lập theo định dạng XML, bao gồm hai thành phần chính:

  • Dữ liệu nghiệp vụ: Chứa các thông tin trên hóa đơn như người bán, người mua, hàng hóa, dịch vụ, số tiền và thuế.
  • Dữ liệu chữ ký số: Xác thực tính hợp lệ và toàn vẹn của hóa đơn.

Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, dữ liệu sẽ được bổ sung thêm thông tin về mã xác thực do cơ quan thuế cấp. Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng, công bố chuẩn dữ liệu và cung cấp công cụ hiển thị nội dung hóa đơn điện tử.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn

Theo Phụ lục I của Thông tư, ký hiệu mẫu số hóa đơn được chia thành 9 loại, tương ứng với từng loại hóa đơn và chứng từ điện tử:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)
  • Hóa đơn bán hàng
  • Hóa đơn bán tài sản công
  • Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
  • Tem, vé, thẻ điện tử
  • Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hoặc gửi bán đại lý điện tử
  • Hóa đơn thương mại điện tử
  • Hóa đơn tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
  • Các loại hóa đơn, chứng từ khác theo quy định

Ký hiệu hóa đơn

Mỗi hóa đơn điện tử có ký hiệu gồm 6 ký tự, thể hiện loại hóa đơn, hình thức quản lý và năm lập hóa đơn. Ví dụ, ký hiệu “1C26TAA” cho biết đây là hóa đơn GTGT có mã của cơ quan thuế, được lập trong năm 2026 và do doanh nghiệp đăng ký sử dụng.

Mẫu hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế

Thông tư cũng ban hành Mẫu số 01/GTGT-TKHT áp dụng cho trường hợp hoàn thuế GTGT đối với người nước ngoài. Mẫu hóa đơn này gồm 3 phần:

  • Phần A: Do doanh nghiệp bán hàng lập, ghi thông tin người mua, hàng hóa và số thuế GTGT.
  • Phần B: Do cơ quan hải quan lập sau khi kiểm tra hàng hóa xuất cảnh và xác định số thuế được hoàn.
  • Phần C: Do ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập, ghi nhận số tiền hoàn, hình thức thanh toán và thông tin chuyến bay hoặc chuyến tàu.

2.2. Quy định về đăng ký, thay đổi và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử Thông tư 91

Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định chi tiết quy trình đăng ký sử dụng, chuyển đổi và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nhằm tăng cường quản lý và hạn chế gian lận.

Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Người nộp thuế có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong 01 ngày làm việc, hệ thống sẽ tự động:

  • Đối chiếu thông tin sinh trắc học của người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Hệ thống định danh, xác thực điện tử.
  • Nếu thông tin không trùng khớp, cơ quan thuế sẽ từ chối đăng ký.
  • Nếu thông tin trùng khớp nhưng có dấu hiệu rủi ro, người nộp thuế phải xác nhận thông tin qua điện thoại hoặc email trước khi hồ sơ được chấp nhận.

Tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao

Theo Điều 7, người nộp thuế có thể được xếp vào nhóm rủi ro cao nếu thuộc một trong các trường hợp như:

  • Chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật từng có kết luận về hành vi gian lận, mua bán hóa đơn.
  • Thuộc danh sách giao dịch đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
  • Đăng ký địa chỉ trụ sở không rõ ràng hoặc đặt tại căn hộ chung cư (trừ trường hợp cá nhân kinh doanh được phép).
  • Có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Có các dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định.

Các trường hợp ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Thông tư quy định người nộp thuế sẽ bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong một số trường hợp như:

  • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
  • Tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
  • Bị cưỡng chế thi hành quyết định về quản lý thuế.
  • Sử dụng hóa đơn để hợp thức hóa hàng nhập lậu, hàng giả hoặc lập hóa đơn khống.
  • Thuộc diện rủi ro cao về thuế và hóa đơn theo quy định.
Lưu ý: Trước khi áp dụng biện pháp ngừng sử dụng trong một số trường hợp, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo để người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Chuyển đổi từ hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn có mã

Người nộp thuế phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi:

  • Có nhu cầu chuyển đổi; hoặc
  • Thuộc diện rủi ro cao theo thông báo của cơ quan thuế.

Việc chuyển đổi phải được thực hiện trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo. Sau 12 tháng sử dụng hóa đơn điện tử có mã, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, người nộp thuế có thể được cơ quan thuế xem xét cho phép sử dụng trở lại hóa đơn điện tử không có mã.

2.3. Quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử Thông tư 91

Nguyên tắc ủy nhiệm

Doanh nghiệp được phép ủy nhiệm cho bên thứ ba đủ điều kiện lập hóa đơn điện tử thay cho mình. Tuy nhiên, cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm đều không được thuộc trường hợp bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm

Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản và cần thể hiện đầy đủ các nội dung như:

  • Thông tin của bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
  • Loại hóa đơn được ủy nhiệm lập.
  • Mục đích và thời hạn ủy nhiệm.
  • Phương thức thanh toán (nếu có).

Hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải được lưu trữ và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Thông báo với cơ quan thuế

Việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được xem là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Do đó, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT trước khi thực hiện.

Trách nhiệm của các bên

  • Bên nhận ủy nhiệm phải lập hóa đơn đúng với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phù hợp với phương pháp tính thuế GTGT của bên ủy nhiệm.
  • Cả hai bên có trách nhiệm công khai thông tin về việc ủy nhiệm trên website hoặc các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

2.4. Quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập sai sót

Xử lý hóa đơn điện tử sai sót Thông tư 91

Trường hợp chỉ cần thông báo sai sót

Nếu hóa đơn chỉ sai các thông tin không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, chẳng hạn: tên người mua, địa chỉ, số tiền bằng chữ – trong khi mã số thuế, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thuế suất và số tiền vẫn chính xác thì không cần lập lại hóa đơn. Người bán chỉ cần gửi thông báo theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.

Trường hợp phải điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn

Nếu hóa đơn sai các thông tin quan trọng như mã số thuế, tên hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá, giá trị thanh toán, thuế suất hoặc tiền thuế, người bán được lựa chọn một trong hai cách:

  • Lập hóa đơn điều chỉnh: Trên hóa đơn phải ghi rõ nội dung “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…”.
  • Lập hóa đơn thay thế: Lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập, trên hóa đơn phải ghi rõ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…”.
Lưu ý: Trường hợp nhiều hóa đơn của cùng một người mua, phát sinh trong cùng tháng và có cùng loại sai sót, doanh nghiệp được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế kèm Bảng kê Mẫu số 01/BK-ĐCTT.

Quy định đối với một số trường hợp đặc thù

  • Trả lại hàng hóa: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn trả lại theo quy định.
  • Chiết khấu thương mại: Khoản chiết khấu được điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo, kèm bảng kê các hóa đơn liên quan.
  • Hoàn phí bảo hiểm, giảm phí hoặc giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm: Lập hóa đơn điều chỉnh căn cứ trên hóa đơn đã phát hành.
  • Ngành hàng không: Hóa đơn đổi hoặc hoàn chứng từ vận chuyển được coi là hóa đơn điều chỉnh và không bắt buộc ghi dòng “Điều chỉnh cho hóa đơn…”.
  • Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán: Khi giao dịch bị hủy hoặc chấm dứt sau khi đã lập hóa đơn thu tiền trước, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh hóa đơn đã lập theo quy định.

3. Điều kiện tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

Thông tư phân biệt rõ hai nhóm tổ chức (Điều 12):

Tiêu chí Tổ chức cung cấp giải pháp HĐĐT Tổ chức nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu HĐĐT
Chủ thể Thành lập theo pháp luật Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực CNTT Có tối thiểu 5 năm hoạt động trong lĩnh vực CNTT
Tài chính Không yêu cầu Ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng tối thiểu 5 tỷ đồng
Nhân sự Tối thiểu 5 nhân sự trình độ đại học CNTT Tối thiểu 20 nhân sự trình độ đại học CNTT
Hạ tầng kỹ thuật Giải pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu; kết nối với cơ quan thuế Trung tâm dữ liệu chính và dự phòng cách nhau tối thiểu 20km; kết nối kênh thuê riêng/MPLS VPN Layer 3 với băng thông tối thiểu 20 Mbps
Bảo mật Có giải pháp sao lưu, khôi phục, bảo mật dữ liệu Hệ thống phát hiện, ngăn chặn tấn công mạng; sao lưu, khôi phục dữ liệu

Cục Thuế công khai danh sách các tổ chức đáp ứng điều kiện trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Quy định về khuyến khích và khen thưởng

Bên cạnh các quy định về quản lý hóa đơn điện tử, Thông tư 91/2026/TT-BTC cũng bổ sung các biện pháp nhằm khuyến khích người bán và người mua tuân thủ quy định về hóa đơn.

Chương trình “Hóa đơn may mắn”

  • Cơ quan thuế tổ chức chương trình “Hóa đơn may mắn” định kỳ hằng tháng và hằng năm để khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.
  • Đối tượng áp dụng là hóa đơn điện tử có người mua là người tiêu dùng.
  • Việc lựa chọn hóa đơn trúng thưởng được thực hiện trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.
  • Tổng kinh phí trao thưởng không vượt quá 150 tỷ đồng mỗi năm, theo phương án do Cục Thuế ban hành.

Khen thưởng người cung cấp thông tin vi phạm

Người tiêu dùng cung cấp thông tin giúp cơ quan thuế phát hiện hành vi không lập hoặc không giao hóa đơn có thể được xem xét khen thưởng. Việc khen thưởng được thực hiện sau khi cơ quan thuế xác minh và có kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

4. Một số quy định đáng chú ý khác

Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử

Một số lĩnh vực đặc thù như casino hoặc trò chơi điện tử có thưởng được phép chuyển dữ liệu hóa đơn thông qua bảng tổng hợp hoặc cơ sở dữ liệu chi tiết giao dịch theo các mẫu quy định.

Cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh

Tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không sử dụng hóa đơn điện tử thường xuyên có thể đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh. Để được cấp hóa đơn, người nộp thuế phải:

  • Gửi Mẫu số 06/ĐN-PSĐT.
  • Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.

Tra cứu thông tin và quản lý tài khoản

Thông tư quy định việc cấp, sử dụng và thu hồi tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để tra cứu hóa đơn điện tử. Một số điểm cần lưu ý:

  • Tài khoản có thời hạn sử dụng 12 tháng và có thể được gia hạn theo quy định.
  • Cơ quan thuế có quyền thu hồi tài khoản nếu không sử dụng trong 06 tháng liên tục hoặc sử dụng không đúng mục đích.

Tiêu hủy hóa đơn giấy

Đối với hóa đơn giấy và biên lai giấy do cơ quan thuế đặt in, việc tiêu hủy được thực hiện khi:

  • Hóa đơn đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng.
  • Không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng theo quy định.

5. Thông tư 91/2026/TT-BTC tác động như thế nào đến doanh nghiệp?

Có hiệu lực từ 01/7/2026, Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Những tác động chính đối với doanh nghiệp gồm:

  • Chuẩn hóa quy trình hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp cần rà soát việc lập, phát hành, điều chỉnh, thay thế, hủy và lưu trữ hóa đơn theo quy định mới.
  • Tăng yêu cầu về quản lý dữ liệu: Dữ liệu hóa đơn phải được lưu trữ đầy đủ, truyền đúng định dạng và đúng thời hạn đến cơ quan thuế.
  • Cập nhật hệ thống công nghệ: Nhiều doanh nghiệp cần nâng cấp phần mềm hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán hoặc ERP để đáp ứng quy định mới.
  • Giảm rủi ro sai sót: Quy định rõ hơn về xử lý hóa đơn sai giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, hạn chế vi phạm và xử phạt.
  • Nâng cao yêu cầu tuân thủ: Doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát nội bộ, đào tạo nhân sự và đảm bảo thực hiện đúng các quy định về hóa đơn điện tử.
Một số lưu ý khi áp dụng:

  • Chủ động rà soát thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và quy trình xử lý hóa đơn sai sót theo quy định mới.
  • Thực hiện đầy đủ các thủ tục khi thay đổi thông tin đăng ký hoặc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.
  • Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026. Các hóa đơn đã lập theo quy định cũ vẫn được điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định chuyển tiếp tại Điều 24, đảm bảo doanh nghiệp không bị gián đoạn trong quá trình áp dụng.

6. Chữ Ký Số VI NA sẵn sàng đáp ứng Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC bổ sung nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử, đòi hỏi doanh nghiệp kịp thời cập nhật để đảm bảo tuân thủ. Với Chữ Ký Số VI NA, doanh nghiệp có thể yên tâm triển khai nhờ hệ thống luôn được cập nhật theo quy định mới nhất.

Chữ ký số Vi Na hỗ trợ doanh nghiệp:

  • ✅ Cập nhật kịp thời các quy định mới của Thông tư 91/2026/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.
  • ✅ Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ về lập, phát hành, điều chỉnh, thay thế và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định.
  • ✅ Đồng bộ dữ liệu với cơ quan thuế, phần mềm kế toán và các hệ thống quản trị doanh nghiệp.
  • ✅ Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót trong quá trình lập hóa đơn.
  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
  • ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
  • ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
  • ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.

Doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Chữ Ký Số VI NA sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NAphần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Tin tức liên quan
Công văn 1269/CT-CĐS 2025 triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh?

Ngày 06/6/2025, Cục Thuế có Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025  Tải về gửi các Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để đề nghị phối hợp cùng cơ quan thuế triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh.

Tại Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025, Cục Thuế trân trọng cảm ơn các Quý tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (sau đây gọi là Quý Tổ chức) trong thời gian qua đã phối hợp tích cực, chặt chẽ với cơ quan thuế triển khai áp dụng hóa đơn điện tử trên toàn quốc đối với các doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Đó là những động lực góp phần quan trọng vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý thuế và thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thuế.

Cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ

Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) tạo khóa và cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ sau sáp nhập.

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia (Root CA), "gốc tin cậy" của hệ thống chữ ký số Việt Nam, vừa được tạo khóa và cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ mới. Đây là bước cập nhật hạ tầng quan trọng sau quá trình Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Bộ Khoa học và Công nghệ sáp nhập.

Root CA có nhiệm vụ xác nhận danh tính các nhà cung cấp chữ ký số và quản lý chứng thư gốc - nền tảng để các chứng thư cấp dưới được tin cậy, bảo đảm an toàn cho giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân.

Mỗi quốc gia thường chỉ có một Root CA. Tại Việt Nam, đơn vị này do NEAC quản lý, trong khi các nhà cung cấp như VNPT, Viettel hay FPT là CA cấp dưới và chỉ được hoạt động khi nhận chứng thư từ Root CA, giúp hệ thống chữ ký số duy trì tính thống nhất và tin cậy. Trước đó, chứng thư gốc mang tên Bộ Thông tin và Truyền thông.

Giám đốc NEAC Tô Thị Thu Hương (áo xanh) tại buổi tạo khóa cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ. Ảnh: Thảo Anh

Buổi tạo khóa diễn ra ngày 25/11 tại trung tâm dữ liệu của NEAC ở Hà Nội, trong phòng vận hành được phong tỏa theo quy trình an toàn cao. Toàn bộ quy trình được thực hiện nghiêm ngặt theo kịch bản được phê duyệt. Các thao tác đều được kiểm tra, xác nhận, lập biên bản và ghi hình đầy đủ, đáp ứng yêu cầu minh bạch, kiểm toán và giám sát kỹ thuật.

Đồng thời, để đáp ứng quy định mới về dịch vụ tin cậy, Root CA quốc gia tự cấp bốn chứng thư nền tảng cho các dịch vụ gồm: ký số bằng USB Token; ký số từ xa; ký số trên thiết bị di động; và dấu thời gian. Đây là những loại chứng thư làm "xương sống" cho các dịch vụ chữ ký số trên thị trường.

Đại diện Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia cho hay, với vai trò "gốc tin cậy quốc gia", NEAC xác định việc khởi tạo chứng thư chữ ký số gốc mới cho hệ thống Root CA không đơn thuần cập nhật kỹ thuật theo tên gọi mới của Bộ, mà còn là "sứ mệnh củng cố nền tảng niềm tin cho hạ tầng số Việt Nam".

"Đây là bước đi then chốt để hoàn thiện hạ tầng tin cậy và bảo đảm tính tuân thủ pháp luật trong bối cảnh mới", người này cho biết.

Theo NEAC, sự kiện đánh dấu bước hoàn thiện, cập nhật hạ tầng tin cậy quốc gia về chữ ký số, bảo đảm phù hợp với tên gọi hiện hành của Bộ Khoa học và Công nghệ và khuôn khổ pháp lý mới về giao dịch điện tử, chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.

Người dùng và doanh nghiệp không bị ảnh hưởng bởi đợt chuyển đổi này. Chứng thư gốc cũ vẫn còn hiệu lực. Các chứng thư đã cấp cho cơ quan, tổ chức và cá nhân sẽ hoạt động bình thường cho đến khi hết hạn. Nhờ vậy, các giao dịch điện tử hiện nay không bị gián đoạn hay phải thiết lập lại. Trên cơ sở chứng thư chữ ký số gốc mới, NEAC sẽ từng bước cấp phát cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy để phục vụ người dùng.

Nguồn tài liệu từ: "Cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ" - Tác giả: Trọng Đạt- Báo VnExpress: https://vnexpress.net/

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

Ngày 05/02/2026, Bộ Tài chính đã có văn bản xin ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về thời điểm lập hóa đơn (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).

Dưới đây là nội dung của Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quý khách hàng có thể tham khảo:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ

  1. Bổ sung điểm s vào sau điểm r khoản 4 Điều 9 như sau:

“s) Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện, và dịch vụ trông giữ xe, hoạt động chiếu phim, dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm dịch vụ thương mại điện tử và các hoạt động bưu chính, vận chuyển trực tiếp cho sàn thương mại điện tử) có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh, thì đơn vị được lập hóa đơn tổng cuối ngày hoặc cuối tháng, căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đối với kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền cho người mua là cá nhân không kinh doanh theo quy định của Luật Đường bộ có đầy đủ các thông tin của chuyến đi gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến), cự ly chuyến đi (tính theo km), tổng số tiền hành khách phải trả thì cuối ngày đơn vị lập hóa đơn tổng cho người mua là cá nhân không kinh doanh căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đơn vị cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đồng thời cung cấp bảng tổng hợp chi tiết khi cơ quan nhà nước có yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu hóa đơn theo từng giao dịch, đơn vị phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo từng giao dịch.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
  2. Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin lập hóa đơn, chứng từ theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì thực hiện lập hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định này từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

2. Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm 2026

STT

Trường hợp

Thời điểm xuất  hóa đơn

1

Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

2

Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu)

Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan

3

Cung cấp dịch vụ

Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

4

Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp

Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)

5

Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn

Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng

6

Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…)

Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước

7

Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước

8

Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế

Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng

9

Xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành

10

Kinh doanh bất động sản  chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng

11

Kinh doanh bất động sản  đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng

12

Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất

13

Khai thác, chế biến dầu thô

Thời điểm xác định giá bán chính thức

14

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống

Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế

15

Bán điện của công ty phát điện

Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng

16

Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ

Thời điểm kết thúc từng lần bán

17

Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau

18

Hoạt động cho vay

Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi

19

Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng

Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ

20

Taxi sử dụng phần mềm tính tiền

Thời điểm kết thúc chuyến đi

21

Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý

Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch

22

Thu phí đường bộ điện tử không dừng

Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng

23

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm

24

Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay

Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo

25

Casino, trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

(Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 11/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Cục QLMMDS&KĐSPMM thông báo về việc quy định mức thu phí, lệ phí 18/7/2025.

Thực hiện Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã thông báo tới Quý Doanh nghiệp về việc quy định mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự, như sau:

Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Chính sách thuế mới cho hộ kinh doanh từ năm 2026 và những điều cần biết

Từ ngày 05/03/2026, Nghị định 68/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam.

Những quy định mới này không chỉ giúp tăng tính minh bạch trong quản lý thuế, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử và kinh doanh online ngày càng phổ biến.

Cùng Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na tìm hiểu những điểm quan trọng của Nghị định này để hộ kinh doanh có thể chuẩn bị kịp thời và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Tổng quan Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh

Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
  • Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh (CNKD)

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Các tổ chức có liên quan như nền tảng thương mại điện tử, tổ chức hợp tác kinh doanh (đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp…)

Những điểm nổi bật của Nghị định

Miễn thuế cho doanh thu thấp

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Phương pháp tính thuế linh hoạt

Thuế được tính theo:

  • Tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
    hoặc
  • Thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất

Tăng cường quản lý hóa đơn điện tử

Các hộ kinh doanh có doanh thu lớn sẽ bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, giúp minh bạch và thuận tiện trong quản lý thuế.

Quản lý thuế trên nền tảng thương mại điện tử

Các sàn thương mại điện tử sẽ phối hợp khấu trừ hoặc nộp thay nghĩa vụ thuế cho người bán theo quy định.

Quy định chuyển tiếp

Từ năm 2026, phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh sẽ chuyển từ hình thức khoán sang cơ chế mới minh bạch hơn.

2. Chi tiết chính sách thuế đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

2.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo quy định:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm
    Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
  • Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
    → Thuế GTGT được tính theo phương pháp:

Thuế GTGT = Tỷ lệ % × Doanh thu

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

2.2 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế TNCN nếu doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm.

Trong trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng, người kinh doanh được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế.

Ví dụ:

Nếu hộ kinh doanh có doanh thu 600 triệu đồng/năm

Thu nhập tính thuế sẽ là:

600 triệu – 500 triệu = 100 triệu đồng

Thuế TNCN sẽ được tính trên 100 triệu đồng này.

Phương pháp tính thuế

Tùy theo quy mô doanh thu, phương pháp tính thuế có thể khác nhau:

Doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng

Thuế được tính theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.

Doanh thu trên 3 tỷ đồng

Thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, tức là:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lệ

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế

  • Chi phí nguyên vật liệu
  • Tiền lương nhân công có đóng bảo hiểm bắt buộc
  • Khấu hao tài sản cố định
  • Chi phí dịch vụ thuê ngoài
  • Lãi vay phục vụ hoạt động kinh doanh

Lưu ý:
Các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên cần có hóa đơn chứng từ hợp lệ và thanh toán không dùng tiền mặt.

Các khoản chi không được trừ

  • Chi tiêu cá nhân hoặc gia đình
  • Lương của chủ hộ kinh doanh
  • Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ
  • Tiền phạt vi phạm hành chính

 Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

3. Quy định về hóa đơn điện tử hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý

Theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:

Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên phải sử dụng:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
    hoặc
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế

Trường hợp chưa bắt buộc

Hộ kinh doanh có doanh thu:

Từ trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng/năm

Chưa bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nhưng được khuyến khích áp dụng để quản lý doanh thu minh bạch hơn.

Một số lưu ý khác

  • Hộ kinh doanh mới có doanh thu đạt ngưỡng 1 tỷ đồng phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày.
  • Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, hóa đơn cần ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm.

4. Giải pháp chữ ký số và hóa đơn điện tử dành cho hộ kinh doanh

Trước những thay đổi về quản lý thuế và hóa đơn điện tử, việc sử dụng các giải pháp công nghệ như chữ ký sốhóa đơn điện tử sẽ giúp hộ kinh doanh:

  • Thực hiện kê khai thuế nhanh chóng
  • Xuất hóa đơn đúng quy định pháp luật
  • Lưu trữ dữ liệu an toàn và minh bạch
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp các giải pháp:

  • Chữ ký số cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp
  • Hóa đơn điện tử kết nối cơ quan thuế
  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế điện tử
  • Tư vấn triển khai nhanh chóng, dễ sử dụng

Các giải pháp của Vi Na giúp hộ kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật và thích ứng nhanh với hệ thống quản lý thuế điện tử từ năm 2026.

5. Hộ kinh doanh cần chuẩn bị gì trước chính sách thuế mới?

Để chủ động trước các quy định mới, hộ kinh doanh nên:

  • Nắm rõ ngưỡng doanh thu miễn thuế
  • Chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí
  • Sớm triển khai hóa đơn điện tử
  • Sử dụng chữ ký số để kê khai thuế trực tuyến

Việc chuyển đổi sang quản lý thuế điện tử không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.

Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm + 01 Năm Chữ Ký Số!

📌 Nghị định 68/2026/NĐ-CP mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về minh bạch và quản lý thuế.

Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và kê khai thuế trực tuyến, hãy liên hệ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na để được tư vấn và hỗ trợ triển khai nhanh chóng.

Tuyển dụng Nhân viên Chăm sóc Khách hàng & Hỗ trợ Kỹ thuật

1. Giới thiệu chung

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na (SMARTSIGN) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và chuyển đổi số cho doanh nghiệp.

Nhằm mở rộng đội ngũ và nâng cao chất lượng dịch vụ, chúng tôi đang tìm kiếm Nhân viên Chăm sóc Khách hàng & Hỗ trợ Kỹ thuật đồng hành cùng sự phát triển lâu dài của công ty.

2. Mô tả công việc

Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến chữ ký số, hóa đơn điện tử qua hotline, Zalo và email

Tư vấn giải pháp, hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ

Phối hợp với bộ phận kinh doanh để chăm sóc và duy trì mối quan hệ khách hàng

Ghi nhận và báo cáo kết quả công việc hằng ngày cho quản lý

3. Yêu cầu ứng viên

Tốt nghiệp Cao đẳng/Đại học chuyên ngành Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông hoặc các ngành liên quan

Có kỹ năng giao tiếp tốt, giọng nói rõ ràng, dễ nghe

Có kiến thức cơ bản về mạng máy tính, cài đặt phần mềm

Có khả năng xử lý tình huống linh hoạt, tinh thần trách nhiệm cao

Sẵn sàng làm thêm giờ và trực ca (tối/cuối tuần) theo phân công

Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực chăm sóc khách hàng hoặc hỗ trợ kỹ thuật

4. Quyền lợi

Thu nhập: 10 – 15 triệu VNĐ/tháng

Hưởng lương tăng ca và phụ cấp trực ca theo quy định của công ty

Thưởng tháng 13, thưởng hiệu quả kinh doanh và các chế độ phúc lợi khác

Lộ trình thăng tiến rõ ràng lên các vị trí quản lý

Được đào tạo bài bản về sản phẩm, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm

Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động

5. Địa điểm làm việc

41A Nguyễn Phi Khanh, Phường Tân Định, TP.HCM

6. Yêu cầu về phẩm chất

Trung thực, kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao

Chịu được áp lực công việc

Chủ động học hỏi và có định hướng gắn bó lâu dài

7. Thông tin ứng tuyển

Người liên hệ: Trần Ái Thiên

Email: thienta@smartsign.com.vn

Điện thoại: 0903 903 517

👉 Gia nhập SMARTSIGN https://smartsign.com.vn/ để phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và đồng hành cùng hành trình chuyển đổi số của doanh nghiệp Việt.

CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI HỘ KINH DOANH ĐẾN 30/06/2026

Hưởng ứng, chung tay góp sức cùng ngành Thuế, Vi Na chủ động công khai thông tin về giải pháp, sản phẩm, dịch vụ triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và mở rộng các chương trình ưu đãi, hỗ trợ miễn phí cho các hộ, cá nhân kinh doanh.

 

Tuyển dụng Chuyên viên Kiểm thử Phần mềm Kế toán (Accounting QA/Tester)

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na (SMARTSIGN) là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực cung cấp giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và chuyển đổi số cho doanh nghiệp. Để hoàn thiện và nâng cao chất lượng dự án trọng điểm “Phần mềm Kế toán Vi Na – Hộ kinh doanh”, chúng tôi đang tìm kiếm Chuyên viên Kiểm thử Phần mềm Kế toán (Accounting QA/Tester) 

1. Mô tả công việc

  • Thực hiện kiểm thử toàn diện các chức năng và nghiệp vụ của Phần mềm Kế toán Vi Na theo tài liệu đặc tả và kịch bản kiểm thử (Test Cases).
  • Kiểm tra tính chính xác của các thuật toán và luồng nghiệp vụ kế toán cốt lõi: tính giá xuất kho, kết chuyển cuối kỳ, lên sổ sách theo đúng quy định tại Thông tư 152/2025/TT-BTC dành cho hộ kinh doanh.
  • Đảm bảo luồng dữ liệu tuân thủ pháp lý khi kết nối, xuất/ký hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
  • Đóng vai người dùng thực tế để đánh giá trải nghiệm (UX/UI), phát hiện các thao tác rườm rà, lỗi hiển thị hoặc cảnh báo khó hiểu.
  • Ghi nhận, theo dõi và quản lý lỗi (bug tracking), phối hợp chặt chẽ với đội ngũ Lập trình (Dev) và Phân tích nghiệp vụ (BA) để khắc phục và nghiệm thu tính năng.
  • Báo cáo tiến độ và chất lượng kiểm thử hàng ngày cho Quản lý dự án.

2. Yêu cầu ứng viên

  • Tốt nghiệp Trung cấp/Cao đẳng/Đại học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc Công nghệ thông tin (ưu tiên có nền tảng nghiệp vụ kế toán).
  • Có kiến thức hoặc kinh nghiệm thực tế về kế toán hộ kinh doanh, hóa đơn điện tử và các quy định thuế liên quan.
  • Tư duy logic tốt, cực kỳ tỉ mỉ, nhạy bén với con số và không chấp nhận sai sót dữ liệu.
  • Ưu tiên ứng viên đã từng sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán/bán hàng trên thị trường hoặc có kinh nghiệm làm Kiểm thử viên (QA/QC/Tester).
  • Kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng mô tả lỗi kỹ thuật/nghiệp vụ rõ ràng, mạch lạc cho đội ngũ lập trình.
  • Tinh thần trách nhiệm cao, chủ động, chịu được áp lực tiến độ.

3. Quyền lợi & Lộ trình phát triển

  • Thu nhập cạnh tranh: Thỏa thuận theo năng lực (Lương cứng + Thưởng hiệu suất dự án).
  • Thưởng tháng 13, thưởng hiệu quả kinh doanh và các chế độ phúc lợi khác theo quy định công ty.
  • Lộ trình thăng tiến rõ ràng: Cơ hội thăng tiến lên vị trí Trưởng nhóm Kiểm thử (QA Leader) hoặc Phân tích Nghiệp vụ (Business Analyst).
  • Được đào tạo chuyên sâu về quy trình phát triển phần mềm chuẩn mực, nghiệp vụ kế toán nâng cao và công nghệ mới.
  • Đóng đầy đủ BHXH, BHYT, các chế độ nghỉ phép, lễ Tết theo quy định pháp luật.
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, tôn trọng ý kiến cá nhân và khuyến khích sáng tạo.

4. Địa điểm làm việc

Văn phòng Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na (41A Nguyễn Phi Khanh, P. Tân Định, TP. Hồ Chí Minh).

5. Thông tin ứng tuyển

Người liên hệ: Trần Ái Thiên Email: thienta@smartsign.com.vn Điện thoại: 0903 903 517

Ứng viên quan tâm vui lòng gửi CV về email trên (ghi rõ vị trí ứng tuyển: Accounting QA/Tester).

SMARTSIGN – Nơi chất lượng phần mềm và sự chuyên nghiệp được đặt lên hàng đầu. Chúng tôi mong chờ được chào đón bạn đồng hành cùng hành trình phát triển!