Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026
11.01.2026
smartsign

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2025 (thực hiện năm 2026) với hai mốc thời hạn khác nhau tùy trường hợp ủy quyền hay tự quyết toán.

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quá trình kê khai, xác nhận số thuế phải nộp hoặc được hoàn trong năm tính thuế với cơ quan thuế. 

Theo quy định, quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo hai hình thức: cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay hoặc cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 được quy định khác nhau tùy từng trường hợp.

Cụ thể, trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho mình thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức chậm nhất là ngày 31/3/2026.

Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức ngày 30/4/2026.

Người nộp thuế cần chú ý thời gian quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2025 trong năm 2026 để nộp hồ sơ đúng hạn. 

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 86 Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính quy định trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, ngày 30/4/2026 là ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày nghỉ lễ 1/5/2026, do đó thời gian quyết toán thuế TNCN được kéo dài đến ngày 2/5/2026.

Do vậy, trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày 2/5/2026.

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 cho kỳ tính thuế 2025 đối với cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:

– Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính (Thông tư 80).

– Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

– Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. 

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).

– Bản sao giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

– Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

– Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

– Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm:

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

– Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN và 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

(Nguồn: Vietnamnet.vn, cập nhật 09/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Tin tức liên quan
Chính thức: Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm, áp dụng từ 1/1/2026

(Chinhphu.vn) - Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm

Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể:

Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" tại Điều 3 (thuế giá trị gia tăng), Điều 4 (thuế thu nhập cá nhân), khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Bộ Tài chính cho biết, việc áp dụng mức doanh thu năm không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm đồng thời nâng mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm thống nhất với quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Theo số liệu tính toán của cơ quan thuế, hiện nay, số hộ, cá nhân có doanh thu dưới 01 tỷ đồng là khoảng 2.556.042 hộ, cá nhân. Với quy định mới này thì dự kiến số giảm thu ngân sách nhà nước là khoảng 16.650 tỷ đồng so với năm 2025 (thu theo chế độ thuế khoán và mức ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế là 100 triệu đồng/năm) và giảm khoảng 4.850 tỷ đồng so với chính sách hiện hành đã điều chỉnh ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu/năm.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (sử dụng hóa đơn điện tử) như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.

Ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp là 01 tỷ đồng/năm

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.

Quy định miễn thuế không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định trên thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Theo Bộ Tài chính, để đồng bộ với ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh thì ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp nhỏ là 01 tỷ đồng/năm, qua đó đảm bảo công bằng trong chính sách, giúp cho người nộp thuế lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp, góp phần khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp với chế độ quản trị chuyên nghiệp và có nhiều điều kiện để nâng cao hơn nữa quy mô, hiệu quả kinh doanh. Quy định này cũng nhằm thể chế hóa Nghị quyết số 68-NQ/TW, trong đó đặt ra mục tiêu đến năm 2030 phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân.

Theo tính toán của Bộ Tài chính, với quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 01 tỷ đồng/năm thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn là khoảng 2.164 tỷ đồng và số lượng doanh nghiệp được miễn khoảng 235.800 doanh nghiệp.

(Nguồn tham khảo: Báo điện tử chính phủ, cập nhật 06/05/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Thông báo về việc triển khai xác thực sinh trắc học tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử của Cục Thuế

THÔNG BÁO VỀ VIỆC TRIỂN KHAI XÁC THỰC SINH TRẮC HỌC
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ / THAY ĐỔI THÔNG TIN SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Cục Thuế triển khai từ ngày 15/05/2026

Kính gửi Quý khách hàng,

Theo kế hoạch mới của Cục Thuế, từ ngày 15/05/2026, việc xác thực sinh trắc học sẽ được áp dụng bắt buộc trong quá trình đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử.

Sau khi gửi tờ khai từ hệ thống Hóa Đơn Điện Tử Vi Na, Quý khách hàng vui lòng thực hiện ngay các bước sau:

Các bước thực hiện:

  • Cài đặt ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại.
  • Đăng nhập bằng tài khoản của chủ doanh nghiệp / người đại diện theo pháp luật.
  • Tra cứu hồ sơ đã gửi và thực hiện xác thực sinh trắc học trong vòng tối đa 24 giờ.

⚠️ Quá thời hạn trên, tờ khai sẽ bị từ chối. Quý khách hàng phải gửi lại tờ khai.

Chi tiết các bước thực hiện trên ứng dụng eTax Mobile:

📖 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ETAX MOBILE

Lưu ý quan trọng: Đối với người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài không đủ điều kiện thực hiện xác thực sinh trắc học trên ứng dụng eTax Mobile, vui lòng thực hiện xác thực trực tiếp tại cơ quan thuế.

CHỮ KÝ SỐ VI NA xin thông báo để Quý khách hàng nắm thông tin và chủ động thực hiện.

Mọi khó khăn, vướng mắc vui lòng liên hệ ngay:

Hotline: 1900 6676
Zalo: 0355.696.676
Email: info@smartsign.com.vn

Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng đã đồng hành cùng CHỮ KÝ SỐ VI NA!

Tuyển dụng Chuyên viên Kiểm thử Phần mềm Kế toán (Accounting QA/Tester)

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na (SMARTSIGN) là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực cung cấp giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và chuyển đổi số cho doanh nghiệp. Để hoàn thiện và nâng cao chất lượng dự án trọng điểm “Phần mềm Kế toán Vi Na – Hộ kinh doanh”, chúng tôi đang tìm kiếm Chuyên viên Kiểm thử Phần mềm Kế toán (Accounting QA/Tester) 

1. Mô tả công việc

  • Thực hiện kiểm thử toàn diện các chức năng và nghiệp vụ của Phần mềm Kế toán Vi Na theo tài liệu đặc tả và kịch bản kiểm thử (Test Cases).
  • Kiểm tra tính chính xác của các thuật toán và luồng nghiệp vụ kế toán cốt lõi: tính giá xuất kho, kết chuyển cuối kỳ, lên sổ sách theo đúng quy định tại Thông tư 152/2025/TT-BTC dành cho hộ kinh doanh.
  • Đảm bảo luồng dữ liệu tuân thủ pháp lý khi kết nối, xuất/ký hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
  • Đóng vai người dùng thực tế để đánh giá trải nghiệm (UX/UI), phát hiện các thao tác rườm rà, lỗi hiển thị hoặc cảnh báo khó hiểu.
  • Ghi nhận, theo dõi và quản lý lỗi (bug tracking), phối hợp chặt chẽ với đội ngũ Lập trình (Dev) và Phân tích nghiệp vụ (BA) để khắc phục và nghiệm thu tính năng.
  • Báo cáo tiến độ và chất lượng kiểm thử hàng ngày cho Quản lý dự án.

2. Yêu cầu ứng viên

  • Tốt nghiệp Trung cấp/Cao đẳng/Đại học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính hoặc Công nghệ thông tin (ưu tiên có nền tảng nghiệp vụ kế toán).
  • Có kiến thức hoặc kinh nghiệm thực tế về kế toán hộ kinh doanh, hóa đơn điện tử và các quy định thuế liên quan.
  • Tư duy logic tốt, cực kỳ tỉ mỉ, nhạy bén với con số và không chấp nhận sai sót dữ liệu.
  • Ưu tiên ứng viên đã từng sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán/bán hàng trên thị trường hoặc có kinh nghiệm làm Kiểm thử viên (QA/QC/Tester).
  • Kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng mô tả lỗi kỹ thuật/nghiệp vụ rõ ràng, mạch lạc cho đội ngũ lập trình.
  • Tinh thần trách nhiệm cao, chủ động, chịu được áp lực tiến độ.

3. Quyền lợi & Lộ trình phát triển

  • Thu nhập cạnh tranh: Thỏa thuận theo năng lực (Lương cứng + Thưởng hiệu suất dự án).
  • Thưởng tháng 13, thưởng hiệu quả kinh doanh và các chế độ phúc lợi khác theo quy định công ty.
  • Lộ trình thăng tiến rõ ràng: Cơ hội thăng tiến lên vị trí Trưởng nhóm Kiểm thử (QA Leader) hoặc Phân tích Nghiệp vụ (Business Analyst).
  • Được đào tạo chuyên sâu về quy trình phát triển phần mềm chuẩn mực, nghiệp vụ kế toán nâng cao và công nghệ mới.
  • Đóng đầy đủ BHXH, BHYT, các chế độ nghỉ phép, lễ Tết theo quy định pháp luật.
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, tôn trọng ý kiến cá nhân và khuyến khích sáng tạo.

4. Địa điểm làm việc

Văn phòng Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na (41A Nguyễn Phi Khanh, P. Tân Định, TP. Hồ Chí Minh).

5. Thông tin ứng tuyển

Người liên hệ: Trần Ái Thiên Email: thienta@smartsign.com.vn Điện thoại: 0903 903 517

Ứng viên quan tâm vui lòng gửi CV về email trên (ghi rõ vị trí ứng tuyển: Accounting QA/Tester).

SMARTSIGN – Nơi chất lượng phần mềm và sự chuyên nghiệp được đặt lên hàng đầu. Chúng tôi mong chờ được chào đón bạn đồng hành cùng hành trình phát triển!

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

Ngày 05/02/2026, Bộ Tài chính đã có văn bản xin ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về thời điểm lập hóa đơn (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).

Dưới đây là nội dung của Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quý khách hàng có thể tham khảo:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ

  1. Bổ sung điểm s vào sau điểm r khoản 4 Điều 9 như sau:

“s) Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện, và dịch vụ trông giữ xe, hoạt động chiếu phim, dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm dịch vụ thương mại điện tử và các hoạt động bưu chính, vận chuyển trực tiếp cho sàn thương mại điện tử) có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh, thì đơn vị được lập hóa đơn tổng cuối ngày hoặc cuối tháng, căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đối với kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền cho người mua là cá nhân không kinh doanh theo quy định của Luật Đường bộ có đầy đủ các thông tin của chuyến đi gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến), cự ly chuyến đi (tính theo km), tổng số tiền hành khách phải trả thì cuối ngày đơn vị lập hóa đơn tổng cho người mua là cá nhân không kinh doanh căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đơn vị cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đồng thời cung cấp bảng tổng hợp chi tiết khi cơ quan nhà nước có yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu hóa đơn theo từng giao dịch, đơn vị phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo từng giao dịch.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
  2. Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin lập hóa đơn, chứng từ theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì thực hiện lập hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định này từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

2. Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm 2026

STT

Trường hợp

Thời điểm xuất  hóa đơn

1

Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

2

Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu)

Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan

3

Cung cấp dịch vụ

Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

4

Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp

Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)

5

Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn

Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng

6

Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…)

Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước

7

Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước

8

Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế

Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng

9

Xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành

10

Kinh doanh bất động sản  chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng

11

Kinh doanh bất động sản  đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng

12

Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất

13

Khai thác, chế biến dầu thô

Thời điểm xác định giá bán chính thức

14

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống

Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế

15

Bán điện của công ty phát điện

Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng

16

Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ

Thời điểm kết thúc từng lần bán

17

Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau

18

Hoạt động cho vay

Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi

19

Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng

Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ

20

Taxi sử dụng phần mềm tính tiền

Thời điểm kết thúc chuyến đi

21

Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý

Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch

22

Thu phí đường bộ điện tử không dừng

Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng

23

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm

24

Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay

Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo

25

Casino, trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

(Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 11/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Không lưu trữ hóa đơn đủ 10 năm, hộ kinh doanh có thể bị phạt tới 15 triệu đồng

Làm mất dữ liệu hoặc không bảo đảm lưu trữ hóa đơn điện tử theo quy định, hộ kinh doanh có thể bị xử phạt từ 8–15 triệu đồng.

Sau khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử, không ít hộ kinh doanh cho rằng chỉ cần lập và gửi hóa đơn cho khách hàng là đã hoàn thành nghĩa vụ. Việc lưu trữ dữ liệu hóa đơn thường bị xem nhẹ, nhất là với các hộ nhỏ lẻ, không có kế toán chuyên trách và chủ yếu thao tác trên điện thoại hoặc máy tính cá nhân.

Thực tế, theo quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, lập hóa đơn mới chỉ là một phần nghĩa vụ. Hóa đơn điện tử còn phải được lưu trữ đầy đủ, an toàn và có khả năng truy xuất trong suốt thời hạn luật định. Việc mất dữ liệu do đổi thiết bị, lỗi phần mềm hoặc không sao lưu không làm phát sinh quyền “miễn trừ” nghĩa vụ này.

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn, hóa đơn điện tử phải được lưu trữ tối thiểu 10 năm, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu và khả năng truy xuất khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều này đồng nghĩa, hộ kinh doanh không chỉ cần lưu bản thể hiện hóa đơn, mà còn phải bảo đảm dữ liệu không bị xóa, mất hoặc không thể truy xuất trong suốt thời gian lưu trữ. Việc chỉ lưu hóa đơn trên một thiết bị cá nhân, không sao lưu hoặc không sử dụng hệ thống lưu trữ ổn định tiềm ẩn rủi ro vi phạm.

Mức phạt khi không lưu trữ đủ hóa đơn theo quy định

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP, hành vi không lưu trữ, lưu trữ không đầy đủ hoặc làm mất dữ liệu hóa đơn điện tử có thể bị xử phạt hành chính.

Cụ thể, hộ kinh doanh có thể bị:

- Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng nếu làm mất, cháy, hỏng hóa đơn điện tử do không bảo đảm điều kiện lưu trữ theo quy định;

- Phạt từ 5 – 10 triệu đồng nếu không cung cấp được hóa đơn điện tử khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.

Mức phạt này được áp dụng kể cả khi hộ kinh doanh không có hành vi trốn thuế và không phát sinh số thuế phải truy thu.

Mất dữ liệu hóa đơn khác gì với không lập hóa đơn

Về mặt pháp lý, cần phân biệt rõ giữa không lập hóa đơn và đã lập nhưng không lưu trữ được hóa đơn. Không lập hóa đơn là vi phạm nghĩa vụ ghi nhận doanh thu, có khung xử phạt cao hơn và gắn trực tiếp với rủi ro trốn thuế.

Trong khi đó, việc làm mất dữ liệu hoặc không bảo đảm lưu trữ hóa đơn là vi phạm nghĩa vụ quản lý, bảo quản hồ sơ thuế. Dù không làm thay đổi số thuế phải nộp, hành vi này vẫn bị xử phạt vì làm gián đoạn khả năng kiểm tra, đối chiếu dữ liệu của cơ quan quản lý.

Khi nào được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm

Luật Quản lý thuế cho phép xem xét các tình huống bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, sự cố kỹ thuật diện rộng ảnh hưởng đến hệ thống lưu trữ. Tuy nhiên, nếu hộ kinh doanh không có biện pháp sao lưu, không ký hợp đồng lưu trữ với đơn vị cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc để mất dữ liệu do chủ quan, việc xử phạt vẫn có căn cứ.

Trên thực tế, nhiều trường hợp mất dữ liệu phát sinh từ việc đổi điện thoại, thay máy tính hoặc xóa ứng dụng mà không sao lưu, những lý do này không được coi là bất khả kháng.

Chuẩn hóa lưu trữ để tránh rủi ro bị phạt

Để hạn chế nguy cơ bị xử phạt, hộ kinh doanh cần rà soát lại toàn bộ quy trình lưu trữ hóa đơn điện tử. Việc lựa chọn nhà cung cấp có hệ thống lưu trữ tập trung, sao lưu tự động và khả năng truy xuất ổn định là yếu tố quan trọng. Đồng thời, cần định kỳ kiểm tra lại dữ liệu hóa đơn, đặc biệt sau khi thay đổi thiết bị hoặc cập nhật phần mềm.

(Nguồn: Báo lao động, cập nhật 27/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Phần Mềm Bán Hàng Xuất Hóa Đơn Điện Tử Dành Cho Hộ Kinh Doanh
Giải pháp toàn diện từ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na

Trong bối cảnh quy định về hóa đơn điện tử ngày càng chặt chẽ, hộ kinh doanh không chỉ cần bán hàng tốt – mà còn phải đảm bảo xuất hóa đơn đúng chuẩn, đúng thời điểm, đúng quy định.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy:

  • Nhiều hộ kinh doanh chưa quen quy trình xuất hóa đơn điện tử
  • Việc dùng nhiều phần mềm rời rạc gây sai sót và mất thời gian
  • Lo lắng về kết nối cơ quan thuế và tính pháp lý của hóa đơn

Hiểu rõ điều đó, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na mang đến giải pháp:
👉 Phần mềm bán hàng tích hợp xuất hóa đơn điện tử – thiết kế riêng cho hộ kinh doanh.

Vì sao hộ kinh doanh cần phần mềm tích hợp xuất hóa đơn điện tử?

Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh có phát sinh giao dịch thuộc diện xuất hóa đơn bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử hợp lệ.

Nếu vẫn:

  • Ghi chép thủ công
  • Tổng hợp cuối ngày rồi nhập lại dữ liệu
  • Hoặc dùng hệ thống bán hàng không kết nối hóa đơn

Bạn đang tự tăng rủi ro sai sót và áp lực quản lý.

Một hệ thống tích hợp sẽ giúp bạn xử lý mọi thứ trên một nền tảng duy nhất.

Giải pháp từ Chữ ký số Vi Na – Đơn giản hóa mọi quy trình

Phần mềm được phát triển với tiêu chí:
Dễ dùng – Đúng luật – Phù hợp hộ kinh doanh nhỏ và vừa.

✔️ Xuất hóa đơn điện tử ngay khi bán hàng

Không cần đăng nhập hệ thống khác. Chỉ vài thao tác, hóa đơn được tạo và gửi ngay cho khách.

✔️ Kết nối trực tiếp với cơ quan thuế

Đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

✔️ Tích hợp chữ ký số

Đồng bộ hệ sinh thái dịch vụ của Vi Na – tối ưu tính pháp lý và bảo mật.

✔️ Quản lý doanh thu – tồn kho – công nợ

Theo dõi tình hình kinh doanh theo thời gian thực.

✔️ Lưu trữ & tra cứu hóa đơn dễ dàng

Truy xuất nhanh chóng khi cần đối chiếu hoặc quyết toán thuế.

Phù hợp với đa dạng mô hình hộ kinh doanh

  • Cửa hàng tạp hóa
  • Shop thời trang
  • Quán ăn, quán café
  • Spa, salon
  • Nhà thuốc
  • Hộ kinh doanh online đa kênh

Dù quy mô nhỏ hay đang mở rộng, phần mềm vẫn vận hành linh hoạt và ổn định.

Hộ kinh doanh không cần am hiểu công nghệ – chỉ cần tập trung bán hàng.
Mọi vấn đề về hóa đơn và quản lý đã có hệ thống hỗ trợ.

Đừng để hóa đơn điện tử trở thành rào cản kinh doanh

Chuyển đổi số không còn là xu hướng – mà là yêu cầu bắt buộc.

Với giải pháp từ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na, hộ kinh doanh có thể:

  • Bán hàng nhanh hơn
  • Xuất hóa đơn đúng chuẩn
  • Quản lý minh bạch

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót theo Thông tư 91/2026/TT-BTC từ 01/7/2026

Cách Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Sai Sót Theo Thông Tư 91/2026/TT-BTC Từ 01/7/2026
 

Trong quá trình lập và phát hành hóa đơn điện tử, việc xảy ra sai sót là điều khó tránh khỏi. Vậy từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần xử lý hóa đơn điện tử sai sót như thế nào theo Thông tư 91/2026/TT-BTC? Cùng với hóa đơn điện tử VI NA tìm hiểu 03 cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót mới nhất sau đây:

1. Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 91/2026/TT-BTC
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: Quy định khung pháp lý về quản lý thuế và hóa đơn, chứng từ điện tử.
  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế 2025 đối với hóa đơn, chứng từ điện tử và là căn cứ trực tiếp của Thông tư.
  • Nghị định 29/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 166/2025/NĐ-CP): Quy định chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Bộ Tài chính trong việc ban hành Thông tư.

2. 3 Cách Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Sai Sót Theo Thông Tư 91/2026/TT-BTC

Dưới đây là 3 cách để có thể xử lý hóa đơn điện tử dựa theo Thông tư mới nhất:

2.1. Cách 1: Chỉ thông báo sai sót, không phải lập lại hóa đơn

  • Những sai sót được áp dụng: Sai về các nội dung như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác.
  • Điều kiện: Không áp dụng cho các lỗi sai về Mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn.

Cách xử lý:

  • Người bán chỉ cần thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai
  • Không phải lập lại hóa đơn
  • Thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT

2.2. Cách 2: Lập hóa đơn điều chỉnh

  • Trường hợp phải lập hóa đơn điều chỉnh: Sai nội dung về mã số thuế; tên hàng hóa (không đúng quy cách, chất lượng); số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế.
  • Nội dung bắt buộc trên hóa đơn điều chỉnh: Hóa đơn điều chỉnh phải có dòng chữ: "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm"

Lưu ý: Nếu trong tháng có nhiều hóa đơn lập sai cùng thông tin người mua/hàng hóa/đơn giá/thuế suất, được lập 01 hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế chung cho nhiều hóa đơn, kèm Bảng kê Mẫu số 01/BK-ĐCTT.
2.3. Cách 3: Lập hóa đơn thay thế

  • Trường hợp sử dụng hóa đơn thay thế: Ngoài các trường hợp có thể điều chỉnh như trên, một số trường hợp bắt buộc phải lập hóa đơn thay thế: Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đã lập sai; Hóa đơn bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản đã lập sai.
  • Cách lập hóa đơn thay thế: Hóa đơn thay thế phải có dòng chữ: "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm"

3. Một Số Trường Hợp Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Sai Sót Đặc Biệt

Dưới đây là một số trường hợp xử lý hóa đơn điện tử sai sót đặc biệt mà bạn có thể tham khảo:

Đã gửi Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử

Trường hợp này được quy định tại Điều 10, khoản 1.đ và 1.e Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau:

  • Hóa đơn gốc bị sai nhưng đã gửi Bảng tổng hợp: Người bán gửi thông tin điều chỉnh/thay thế trực tiếp trên Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT của các kỳ tiếp theo (không cần gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT).
  • Dữ liệu trên Bảng tổng hợp đã gửi bị thiếu hoặc sai: Người bán gửi Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT bổ sung. Cần điền đầy đủ ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn tại cột 18 "thông tin hóa đơn liên quan" trên Mẫu số 01/TH-HĐĐT (trừ trường hợp đặc biệt theo điểm 9 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP).
  • Bảng thông tin chi tiết giao dịch (Mẫu 01/TTGD) bị thiếu/sai: Người bán gửi Bảng thông tin chi tiết giao dịch bổ sung.

Điều chỉnh theo kết luận của cơ quan nhà nước

Áp dụng khi hóa đơn gốc lập đúng, nhưng khi thanh toán thực tế hoặc quyết toán có sự thay đổi về giá trị/khối lượng dựa trên kết luận của cơ quan chức năng. Người bán lập HĐĐT mới cho phần chênh lệch:

  • Phát sinh giảm thì ghi số âm
  • Phát sinh tăng thì ghi số dương phù hợp thực tế

Trường hợp
Nội dung

a.1
Điều chỉnh giá trị quyết toán dự án đầu tư khi có thay đổi về đơn giá, khối lượng; điều chỉnh giá bán theo quy định pháp luật chuyên ngành.

a.2
Điều chỉnh giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật liên quan.

a.3
Điều chỉnh giá bán buôn điện giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam với các Tổng công ty Điện lực và giữa các Tổng công ty Điện lực với các Công ty Điện lực.

Một số trường hợp đặc thù khác theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Trường hợp
Hướng dẫn xử lý

Chiết khấu thương mại theo doanh số
Tính điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng/kỳ tiếp sau (số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa trên hóa đơn đó). Hoặc lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê lưu tại đơn vị.

Trả lại hàng hóa, dịch vụ
Người bán lập hóa đơn điều chỉnh cho phần hàng hóa trả lại (toàn bộ hoặc một phần). Trừ trường hợp hai bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn trả lại hàng. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng và đã sang tên, nếu người mua sử dụng HĐĐT thì người mua phải lập hóa đơn trả hàng.

Hoàn/giảm phí, hoa hồng bảo hiểm
Người bán lập hóa đơn điều chỉnh giao cho khách hàng (không phân biệt đã chi tiền hay chưa), ghi rõ số tiền phí hoàn/giảm và lý do.

Hủy/chấm dứt giao dịch bất động sản
Trường hợp đã lập hóa đơn khi thu tiền trước đối với kinh doanh BĐS, xây dựng hạ tầng… sau đó hủy/chấm dứt giao dịch thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn.

Tổ chức tín dụng hoàn phí dịch vụ
Lập hóa đơn điều chỉnh nhưng không cần ghi dòng chữ "Điều chỉnh cho hóa đơn số… Mẫu số… ngày…".

Thẻ trả trước dịch vụ viễn thông
Căn cứ dữ liệu trên bảng kê (số thuê bao, giá trị trước thuế, thuế GTGT tương ứng) để lập hóa đơn điều chỉnh.

Bán khí thiên nhiên bằng ngoại tệ
Hóa đơn gốc lập đúng, nhưng khi thanh toán thực tế có thay đổi giá trị do quy đổi tỷ giá VND, người bán lập hóa đơn điều chỉnh cho phần chênh lệch tỷ giá này.

4. Các Mẫu Biểu Sử Dụng Khi Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Sai Sót

Theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, các mẫu biểu liên quan đến xử lý hóa đơn điện tử đã lập sai sót bao gồm:

Mẫu do người nộp thuế (người bán/người mua) lập

Mẫu số
Tên mẫu biểu
Mục đích sử dụng
Căn cứ

04/SS-HĐĐT
Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai
Người bán thông báo với cơ quan thuế khi hóa đơn sai không cần lập lại (sai tên, địa chỉ…) hoặc khi hóa đơn đã lập sai theo hình thức điều chỉnh/thay thế mà chưa gửi Bảng tổng hợp
Điều 10 khoản 1.a, 1.đ

01/BK-ĐCTT
Bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai
Kèm theo hóa đơn điều chỉnh/thay thế khi 01 hóa đơn điều chỉnh/thay thế áp dụng cho nhiều hóa đơn đã lập cho cùng 1 người mua trong cùng 1 tháng, cùng sai thông tin
Điều 10 khoản 1.b (đoạn 3)

01/TH-HĐĐT
Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế
Gửi thông tin điều chỉnh, thay thế trực tiếp trên Bảng tổng hợp của kỳ tiếp theo (cột 18 "thông tin hóa đơn liên quan") khi đã gửi Bảng tổng hợp trước đó
Điều 10 khoản 1.đ, 1.e

01/TTGD
Bảng thông tin chi tiết giao dịch
Gửi bổ sung khi dữ liệu tại Bảng thông tin chi tiết giao dịch đã gửi cơ quan thuế bị thiếu hoặc sai
Điều 10 khoản 2

06/ĐN-PSĐT
Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Trường hợp hóa đơn theo từng lần phát sinh cần lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế → gửi đơn đề nghị đến cơ quan thuế
Điều 10 khoản 7

Mẫu do cơ quan thuế ban hành/gửi

Mẫu số
Tên mẫu biểu
Mục đích sử dụng
Căn cứ

01/TB-RSĐT
Thông báo về hóa đơn điện tử cần rà soát
Cơ quan thuế thông báo khi phát hiện hóa đơn có mã/không mã đã lập sai, yêu cầu người bán kiểm tra nội dung sai
Điều 10 khoản 3

01/TB-SSĐT
Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai
Cơ quan thuế phản hồi (tiếp nhận hoặc không tiếp nhận) việc thông báo/giải trình của người nộp thuế về hóa đơn lập sai
Điều 10 khoản 4

Mẫu áp dụng cho chứng từ điện tử

Mẫu số
Tên mẫu biểu
Mục đích sử dụng

04/SS-CTĐT
Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai
Áp dụng cho chứng từ (chứng từ khấu trừ TNCN, biên lai) đã lập sai.

5. Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý Gì Khi Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Sai Sót?

Để quá trình kiểm tra, quyết toán thuế diễn ra thuận lợi, kế toán doanh nghiệp cần nằm lòng các lưu ý sau:

Phân loại đúng bản chất sai sót: Xác định chính xác lỗi sai thuộc nhóm chỉ cần thông báo (Mẫu 04) hay nhóm bắt buộc điều chỉnh/thay thế để tránh làm sai quy trình.
Tuân thủ nội dung hiển thị bắt buộc: Hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế phải hiển thị tường minh thông tin liên kết với hóa đơn gốc (Mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn, ngày lập).
Lưu trữ hồ sơ khoa học: Luôn lưu trữ đồng bộ: Văn bản thỏa thuận sai sót giữa 2 bên (nếu có), hóa đơn gốc, hóa đơn điều chỉnh/thay thế, bảng kê liên quan và các thông báo phản hồi từ CQT. Dữ liệu điện tử bắt buộc phải khớp đúng với sổ sách kế toán và tờ khai thuế.
Tăng cường phối hợp nội bộ: Xây dựng quy trình kiểm soát chặt chẽ thông tin khách hàng trước khi xuất hóa đơn giữa các bộ phận Bán hàng – Kế toán – IT nhằm giảm thiểu tối đa sai sót.

Chữ Ký Số VI NA luôn chủ động cập nhật phần mềm theo các quy định mới của cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp:

  • ✅ Đáp ứng các quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
  • ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
  • ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
  • ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.

Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Chữ Ký Số VI NA sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NAphần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI HỘ KINH DOANH ĐẾN 30/06/2026

Hưởng ứng, chung tay góp sức cùng ngành Thuế, Vi Na chủ động công khai thông tin về giải pháp, sản phẩm, dịch vụ triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và mở rộng các chương trình ưu đãi, hỗ trợ miễn phí cho các hộ, cá nhân kinh doanh.