Cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót theo Thông tư 91/2026/TT-BTC từ 01/7/2026

Cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót theo Thông tư 91/2026/TT-BTC từ 01/7/2026
11.08.2026
smartsign

Cách Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Sai Sót Theo Thông Tư 91/2026/TT-BTC Từ 01/7/2026

 

Trong quá trình lập và phát hành hóa đơn điện tử, việc xảy ra sai sót là điều khó tránh khỏi. Vậy từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần xử lý hóa đơn điện tử sai sót như thế nào theo Thông tư 91/2026/TT-BTC? Cùng với hóa đơn điện tử VI NA tìm hiểu 03 cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót mới nhất sau đây:

Xử lý hóa đơn điện tử sai sót Thông tư 91/2026

1. Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 91/2026/TT-BTC
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: Quy định khung pháp lý về quản lý thuế và hóa đơn, chứng từ điện tử.
  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế 2025 đối với hóa đơn, chứng từ điện tử và là căn cứ trực tiếp của Thông tư.
  • Nghị định 29/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 166/2025/NĐ-CP): Quy định chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Bộ Tài chính trong việc ban hành Thông tư.

2. 3 Cách Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Sai Sót Theo Thông Tư 91/2026/TT-BTC

Dưới đây là 3 cách để có thể xử lý hóa đơn điện tử dựa theo Thông tư mới nhất:

2.1. Cách 1: Chỉ thông báo sai sót, không phải lập lại hóa đơn

  • Những sai sót được áp dụng: Sai về các nội dung như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác.
  • Điều kiện: Không áp dụng cho các lỗi sai về Mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn.

Cách xử lý:

  • Người bán chỉ cần thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai
  • Không phải lập lại hóa đơn
  • Thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT

2.2. Cách 2: Lập hóa đơn điều chỉnh

  • Trường hợp phải lập hóa đơn điều chỉnh: Sai nội dung về mã số thuế; tên hàng hóa (không đúng quy cách, chất lượng); số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế.
  • Nội dung bắt buộc trên hóa đơn điều chỉnh: Hóa đơn điều chỉnh phải có dòng chữ: “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”
Lưu ý: Nếu trong tháng có nhiều hóa đơn lập sai cùng thông tin người mua/hàng hóa/đơn giá/thuế suất, được lập 01 hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế chung cho nhiều hóa đơn, kèm Bảng kê Mẫu số 01/BK-ĐCTT.

2.3. Cách 3: Lập hóa đơn thay thế

  • Trường hợp sử dụng hóa đơn thay thế: Ngoài các trường hợp có thể điều chỉnh như trên, một số trường hợp bắt buộc phải lập hóa đơn thay thế: Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đã lập sai; Hóa đơn bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản đã lập sai.
  • Cách lập hóa đơn thay thế: Hóa đơn thay thế phải có dòng chữ: “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”

3 cách xử lý hóa đơn điện tử sai sót

3. Một Số Trường Hợp Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Sai Sót Đặc Biệt

Dưới đây là một số trường hợp xử lý hóa đơn điện tử sai sót đặc biệt mà bạn có thể tham khảo:

Đã gửi Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử

Trường hợp này được quy định tại Điều 10, khoản 1.đ và 1.e Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau:

  • Hóa đơn gốc bị sai nhưng đã gửi Bảng tổng hợp: Người bán gửi thông tin điều chỉnh/thay thế trực tiếp trên Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT của các kỳ tiếp theo (không cần gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT).
  • Dữ liệu trên Bảng tổng hợp đã gửi bị thiếu hoặc sai: Người bán gửi Bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT bổ sung. Cần điền đầy đủ ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn tại cột 18 “thông tin hóa đơn liên quan” trên Mẫu số 01/TH-HĐĐT (trừ trường hợp đặc biệt theo điểm 9 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP).
  • Bảng thông tin chi tiết giao dịch (Mẫu 01/TTGD) bị thiếu/sai: Người bán gửi Bảng thông tin chi tiết giao dịch bổ sung.

Điều chỉnh theo kết luận của cơ quan nhà nước

Áp dụng khi hóa đơn gốc lập đúng, nhưng khi thanh toán thực tế hoặc quyết toán có sự thay đổi về giá trị/khối lượng dựa trên kết luận của cơ quan chức năng. Người bán lập HĐĐT mới cho phần chênh lệch:

  • Phát sinh giảm thì ghi số âm
  • Phát sinh tăng thì ghi số dương phù hợp thực tế
Trường hợp Nội dung
a.1 Điều chỉnh giá trị quyết toán dự án đầu tư khi có thay đổi về đơn giá, khối lượng; điều chỉnh giá bán theo quy định pháp luật chuyên ngành.
a.2 Điều chỉnh giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật liên quan.
a.3 Điều chỉnh giá bán buôn điện giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam với các Tổng công ty Điện lực và giữa các Tổng công ty Điện lực với các Công ty Điện lực.

Một số trường hợp đặc thù khác theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Trường hợp Hướng dẫn xử lý
Chiết khấu thương mại theo doanh số Tính điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng/kỳ tiếp sau (số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa trên hóa đơn đó). Hoặc lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê lưu tại đơn vị.
Trả lại hàng hóa, dịch vụ Người bán lập hóa đơn điều chỉnh cho phần hàng hóa trả lại (toàn bộ hoặc một phần). Trừ trường hợp hai bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn trả lại hàng. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng và đã sang tên, nếu người mua sử dụng HĐĐT thì người mua phải lập hóa đơn trả hàng.
Hoàn/giảm phí, hoa hồng bảo hiểm Người bán lập hóa đơn điều chỉnh giao cho khách hàng (không phân biệt đã chi tiền hay chưa), ghi rõ số tiền phí hoàn/giảm và lý do.
Hủy/chấm dứt giao dịch bất động sản Trường hợp đã lập hóa đơn khi thu tiền trước đối với kinh doanh BĐS, xây dựng hạ tầng… sau đó hủy/chấm dứt giao dịch thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn.
Tổ chức tín dụng hoàn phí dịch vụ Lập hóa đơn điều chỉnh nhưng không cần ghi dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn số… Mẫu số… ngày…”.
Thẻ trả trước dịch vụ viễn thông Căn cứ dữ liệu trên bảng kê (số thuê bao, giá trị trước thuế, thuế GTGT tương ứng) để lập hóa đơn điều chỉnh.
Bán khí thiên nhiên bằng ngoại tệ Hóa đơn gốc lập đúng, nhưng khi thanh toán thực tế có thay đổi giá trị do quy đổi tỷ giá VND, người bán lập hóa đơn điều chỉnh cho phần chênh lệch tỷ giá này.

4. Các Mẫu Biểu Sử Dụng Khi Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Sai Sót

Theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, các mẫu biểu liên quan đến xử lý hóa đơn điện tử đã lập sai sót bao gồm:

Mẫu do người nộp thuế (người bán/người mua) lập

Mẫu số Tên mẫu biểu Mục đích sử dụng Căn cứ
04/SS-HĐĐT Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai Người bán thông báo với cơ quan thuế khi hóa đơn sai không cần lập lại (sai tên, địa chỉ…) hoặc khi hóa đơn đã lập sai theo hình thức điều chỉnh/thay thế mà chưa gửi Bảng tổng hợp Điều 10 khoản 1.a, 1.đ
01/BK-ĐCTT Bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai Kèm theo hóa đơn điều chỉnh/thay thế khi 01 hóa đơn điều chỉnh/thay thế áp dụng cho nhiều hóa đơn đã lập cho cùng 1 người mua trong cùng 1 tháng, cùng sai thông tin Điều 10 khoản 1.b (đoạn 3)
01/TH-HĐĐT Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế Gửi thông tin điều chỉnh, thay thế trực tiếp trên Bảng tổng hợp của kỳ tiếp theo (cột 18 “thông tin hóa đơn liên quan”) khi đã gửi Bảng tổng hợp trước đó Điều 10 khoản 1.đ, 1.e
01/TTGD Bảng thông tin chi tiết giao dịch Gửi bổ sung khi dữ liệu tại Bảng thông tin chi tiết giao dịch đã gửi cơ quan thuế bị thiếu hoặc sai Điều 10 khoản 2
06/ĐN-PSĐT Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế Trường hợp hóa đơn theo từng lần phát sinh cần lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế → gửi đơn đề nghị đến cơ quan thuế Điều 10 khoản 7

Mẫu do cơ quan thuế ban hành/gửi

Mẫu số Tên mẫu biểu Mục đích sử dụng Căn cứ
01/TB-RSĐT Thông báo về hóa đơn điện tử cần rà soát Cơ quan thuế thông báo khi phát hiện hóa đơn có mã/không mã đã lập sai, yêu cầu người bán kiểm tra nội dung sai Điều 10 khoản 3
01/TB-SSĐT Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai Cơ quan thuế phản hồi (tiếp nhận hoặc không tiếp nhận) việc thông báo/giải trình của người nộp thuế về hóa đơn lập sai Điều 10 khoản 4

Mẫu áp dụng cho chứng từ điện tử

Mẫu số Tên mẫu biểu Mục đích sử dụng
04/SS-CTĐT Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai Áp dụng cho chứng từ (chứng từ khấu trừ TNCN, biên lai) đã lập sai.

5. Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý Gì Khi Xử Lý Hóa Đơn Điện Tử Sai Sót?

Để quá trình kiểm tra, quyết toán thuế diễn ra thuận lợi, kế toán doanh nghiệp cần nằm lòng các lưu ý sau:

Phân loại đúng bản chất sai sót: Xác định chính xác lỗi sai thuộc nhóm chỉ cần thông báo (Mẫu 04) hay nhóm bắt buộc điều chỉnh/thay thế để tránh làm sai quy trình.
Tuân thủ nội dung hiển thị bắt buộc: Hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế phải hiển thị tường minh thông tin liên kết với hóa đơn gốc (Mẫu số, ký hiệu, số hóa đơn, ngày lập).
Lưu trữ hồ sơ khoa học: Luôn lưu trữ đồng bộ: Văn bản thỏa thuận sai sót giữa 2 bên (nếu có), hóa đơn gốc, hóa đơn điều chỉnh/thay thế, bảng kê liên quan và các thông báo phản hồi từ CQT. Dữ liệu điện tử bắt buộc phải khớp đúng với sổ sách kế toán và tờ khai thuế.
Tăng cường phối hợp nội bộ: Xây dựng quy trình kiểm soát chặt chẽ thông tin khách hàng trước khi xuất hóa đơn giữa các bộ phận Bán hàng – Kế toán – IT nhằm giảm thiểu tối đa sai sót.

Chữ Ký Số VI NA luôn chủ động cập nhật phần mềm theo các quy định mới của cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp:

  • ✅ Đáp ứng các quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
  • ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
  • ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
  • ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.

Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Chữ Ký Số VI NA sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NAphần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Tin tức liên quan
Hộ kinh doanh chú ý: Đây là mức thuế áp dụng từ ngày 1/1/2026

Bộ Tài chính vừa phê duyệt Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán" có hiệu lực từ 1/1/2026.

Theo quy định mới, cá nhân kinh doanh được chia thành ba nhóm dựa trên mức doanh thu hằng năm. Cụ thể:

Nhóm 1 gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 200 triệu đồng/năm.

Những hộ, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm này được miễn hoàn toàn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Thay vì phải kê khai thường xuyên, các hộ chỉ cần kê khai doanh thu 2 lần/năm vào thời điểm đầu/giữa/cuối năm để xác định nghĩa vụ thuế.

Theo Bộ Tài chính, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã dù không bắt buộc nhưng vẫn được khuyến khích, đặc biệt trong các giao dịch với người tiêu dùng. Thay vào đó, việc ghi chép doanh thu được thực hiện dưới hình thức đơn giản, với sự hỗ trợ phần mềm miễn phí từ cơ quan thuế.

Đồng thời, nhóm này cũng không bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Nhóm 2 bao gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm.

Đối với thuế giá trị gia tăng, các chủ thể nhóm này nộp theo phương pháp trực tiếp, tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện. Mức thuế cụ thể theo phương pháp trực tiếp là 1% cho phân phối, cung cấp hàng hóa; 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu; 3% cho sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu và 2% cho hoạt động kinh doanh khác.

Tương tự, đối với thuế thu nhập cá nhân cũng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tùy theo ngành nghề và thực hiện kê khai thuế theo quý, bốn lần/năm và thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm.

Trong nhóm này, nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và thuộc nhóm ngành bán lẻ, dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng theo quy định tại Nghị định 70 năm 2025 phải xuất hoá đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế.

Các hộ kinh doanh khác dưới 1 tỷ đồng/năm không bắt buộc xuất hoá đơn nhưng Bộ Tài chính lưu ý vẫn nên ghi chép doanh thu.

Đối với các hộ kinh doanh mà có doanh thu trên 3 tỷ/năm, trong 2 năm liên tiếp trên cơ sở theo dõi của cơ quan thuế thì năm thứ 3 sẽ chuyển sang nhóm 3.

Nhóm 3 gồm những cá nhân, hộ kinh doanh ghi nhận doanh thu trên 3 tỷ đồng mỗi năm. Theo đó, đây là nhóm bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế giá trị gia tăng.

Đối với thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh thuộc nhóm này sẽ tính chịu mức thuế suất 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó Lợi nhuận = doanh thu trừ chi phí hợp lý.

Theo quy định tại Đề án, các hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm phải kê khai hàng tháng; trường hợp từ 3 đến 50 tỷ đồng được kê khai theo quý và quyết toán vào cuối năm. Đồng thời, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền yêu cầu bắt buộc đối với nhóm này.

Ngoài ra, phải ghi sổ kế toán theo chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh.

Phân loại 3 nhóm hộ kinh doanh. Nguồn: Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán"

Việt Nam hiện có khoảng 5,2 triệu hộ kinh doanh tạo ra gần 9 triệu việc làm, tương đương với khối doanh nghiệp tư nhân. Bộ Tài chính nhìn nhận, thực tế các hộ kinh doanh rất nhiều năm đã quen với thuế khoán nên bước đầu có phần ngại chuyển đổi, nhưng Bộ này khẳng định đây là một bước tiến quan trọng, thúc đẩy tính minh bạch và khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.

Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Chính sách thuế mới cho hộ kinh doanh từ năm 2026 và những điều cần biết

Từ ngày 05/03/2026, Nghị định 68/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam.

Những quy định mới này không chỉ giúp tăng tính minh bạch trong quản lý thuế, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử và kinh doanh online ngày càng phổ biến.

Cùng Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na tìm hiểu những điểm quan trọng của Nghị định này để hộ kinh doanh có thể chuẩn bị kịp thời và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Tổng quan Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh

Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
  • Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh (CNKD)

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Các tổ chức có liên quan như nền tảng thương mại điện tử, tổ chức hợp tác kinh doanh (đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp…)

Những điểm nổi bật của Nghị định

Miễn thuế cho doanh thu thấp

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Phương pháp tính thuế linh hoạt

Thuế được tính theo:

  • Tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
    hoặc
  • Thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất

Tăng cường quản lý hóa đơn điện tử

Các hộ kinh doanh có doanh thu lớn sẽ bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, giúp minh bạch và thuận tiện trong quản lý thuế.

Quản lý thuế trên nền tảng thương mại điện tử

Các sàn thương mại điện tử sẽ phối hợp khấu trừ hoặc nộp thay nghĩa vụ thuế cho người bán theo quy định.

Quy định chuyển tiếp

Từ năm 2026, phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh sẽ chuyển từ hình thức khoán sang cơ chế mới minh bạch hơn.

2. Chi tiết chính sách thuế đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

2.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo quy định:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm
    Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
  • Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
    → Thuế GTGT được tính theo phương pháp:

Thuế GTGT = Tỷ lệ % × Doanh thu

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

2.2 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế TNCN nếu doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm.

Trong trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng, người kinh doanh được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế.

Ví dụ:

Nếu hộ kinh doanh có doanh thu 600 triệu đồng/năm

Thu nhập tính thuế sẽ là:

600 triệu – 500 triệu = 100 triệu đồng

Thuế TNCN sẽ được tính trên 100 triệu đồng này.

Phương pháp tính thuế

Tùy theo quy mô doanh thu, phương pháp tính thuế có thể khác nhau:

Doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng

Thuế được tính theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.

Doanh thu trên 3 tỷ đồng

Thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, tức là:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lệ

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế

  • Chi phí nguyên vật liệu
  • Tiền lương nhân công có đóng bảo hiểm bắt buộc
  • Khấu hao tài sản cố định
  • Chi phí dịch vụ thuê ngoài
  • Lãi vay phục vụ hoạt động kinh doanh

Lưu ý:
Các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên cần có hóa đơn chứng từ hợp lệ và thanh toán không dùng tiền mặt.

Các khoản chi không được trừ

  • Chi tiêu cá nhân hoặc gia đình
  • Lương của chủ hộ kinh doanh
  • Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ
  • Tiền phạt vi phạm hành chính

 Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

3. Quy định về hóa đơn điện tử hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý

Theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:

Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên phải sử dụng:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
    hoặc
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế

Trường hợp chưa bắt buộc

Hộ kinh doanh có doanh thu:

Từ trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng/năm

Chưa bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nhưng được khuyến khích áp dụng để quản lý doanh thu minh bạch hơn.

Một số lưu ý khác

  • Hộ kinh doanh mới có doanh thu đạt ngưỡng 1 tỷ đồng phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày.
  • Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, hóa đơn cần ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm.

4. Giải pháp chữ ký số và hóa đơn điện tử dành cho hộ kinh doanh

Trước những thay đổi về quản lý thuế và hóa đơn điện tử, việc sử dụng các giải pháp công nghệ như chữ ký sốhóa đơn điện tử sẽ giúp hộ kinh doanh:

  • Thực hiện kê khai thuế nhanh chóng
  • Xuất hóa đơn đúng quy định pháp luật
  • Lưu trữ dữ liệu an toàn và minh bạch
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp các giải pháp:

  • Chữ ký số cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp
  • Hóa đơn điện tử kết nối cơ quan thuế
  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế điện tử
  • Tư vấn triển khai nhanh chóng, dễ sử dụng

Các giải pháp của Vi Na giúp hộ kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật và thích ứng nhanh với hệ thống quản lý thuế điện tử từ năm 2026.

5. Hộ kinh doanh cần chuẩn bị gì trước chính sách thuế mới?

Để chủ động trước các quy định mới, hộ kinh doanh nên:

  • Nắm rõ ngưỡng doanh thu miễn thuế
  • Chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí
  • Sớm triển khai hóa đơn điện tử
  • Sử dụng chữ ký số để kê khai thuế trực tuyến

Việc chuyển đổi sang quản lý thuế điện tử không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.

Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm + 01 Năm Chữ Ký Số!

📌 Nghị định 68/2026/NĐ-CP mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về minh bạch và quản lý thuế.

Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và kê khai thuế trực tuyến, hãy liên hệ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na để được tư vấn và hỗ trợ triển khai nhanh chóng.

Cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ

Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) tạo khóa và cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ sau sáp nhập.

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia (Root CA), "gốc tin cậy" của hệ thống chữ ký số Việt Nam, vừa được tạo khóa và cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ mới. Đây là bước cập nhật hạ tầng quan trọng sau quá trình Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Bộ Khoa học và Công nghệ sáp nhập.

Root CA có nhiệm vụ xác nhận danh tính các nhà cung cấp chữ ký số và quản lý chứng thư gốc - nền tảng để các chứng thư cấp dưới được tin cậy, bảo đảm an toàn cho giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân.

Mỗi quốc gia thường chỉ có một Root CA. Tại Việt Nam, đơn vị này do NEAC quản lý, trong khi các nhà cung cấp như VNPT, Viettel hay FPT là CA cấp dưới và chỉ được hoạt động khi nhận chứng thư từ Root CA, giúp hệ thống chữ ký số duy trì tính thống nhất và tin cậy. Trước đó, chứng thư gốc mang tên Bộ Thông tin và Truyền thông.

Giám đốc NEAC Tô Thị Thu Hương (áo xanh) tại buổi tạo khóa cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ. Ảnh: Thảo Anh

Buổi tạo khóa diễn ra ngày 25/11 tại trung tâm dữ liệu của NEAC ở Hà Nội, trong phòng vận hành được phong tỏa theo quy trình an toàn cao. Toàn bộ quy trình được thực hiện nghiêm ngặt theo kịch bản được phê duyệt. Các thao tác đều được kiểm tra, xác nhận, lập biên bản và ghi hình đầy đủ, đáp ứng yêu cầu minh bạch, kiểm toán và giám sát kỹ thuật.

Đồng thời, để đáp ứng quy định mới về dịch vụ tin cậy, Root CA quốc gia tự cấp bốn chứng thư nền tảng cho các dịch vụ gồm: ký số bằng USB Token; ký số từ xa; ký số trên thiết bị di động; và dấu thời gian. Đây là những loại chứng thư làm "xương sống" cho các dịch vụ chữ ký số trên thị trường.

Đại diện Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia cho hay, với vai trò "gốc tin cậy quốc gia", NEAC xác định việc khởi tạo chứng thư chữ ký số gốc mới cho hệ thống Root CA không đơn thuần cập nhật kỹ thuật theo tên gọi mới của Bộ, mà còn là "sứ mệnh củng cố nền tảng niềm tin cho hạ tầng số Việt Nam".

"Đây là bước đi then chốt để hoàn thiện hạ tầng tin cậy và bảo đảm tính tuân thủ pháp luật trong bối cảnh mới", người này cho biết.

Theo NEAC, sự kiện đánh dấu bước hoàn thiện, cập nhật hạ tầng tin cậy quốc gia về chữ ký số, bảo đảm phù hợp với tên gọi hiện hành của Bộ Khoa học và Công nghệ và khuôn khổ pháp lý mới về giao dịch điện tử, chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.

Người dùng và doanh nghiệp không bị ảnh hưởng bởi đợt chuyển đổi này. Chứng thư gốc cũ vẫn còn hiệu lực. Các chứng thư đã cấp cho cơ quan, tổ chức và cá nhân sẽ hoạt động bình thường cho đến khi hết hạn. Nhờ vậy, các giao dịch điện tử hiện nay không bị gián đoạn hay phải thiết lập lại. Trên cơ sở chứng thư chữ ký số gốc mới, NEAC sẽ từng bước cấp phát cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy để phục vụ người dùng.

Nguồn tài liệu từ: "Cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ" - Tác giả: Trọng Đạt- Báo VnExpress: https://vnexpress.net/

Không lưu trữ hóa đơn đủ 10 năm, hộ kinh doanh có thể bị phạt tới 15 triệu đồng

Làm mất dữ liệu hoặc không bảo đảm lưu trữ hóa đơn điện tử theo quy định, hộ kinh doanh có thể bị xử phạt từ 8–15 triệu đồng.

Sau khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử, không ít hộ kinh doanh cho rằng chỉ cần lập và gửi hóa đơn cho khách hàng là đã hoàn thành nghĩa vụ. Việc lưu trữ dữ liệu hóa đơn thường bị xem nhẹ, nhất là với các hộ nhỏ lẻ, không có kế toán chuyên trách và chủ yếu thao tác trên điện thoại hoặc máy tính cá nhân.

Thực tế, theo quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, lập hóa đơn mới chỉ là một phần nghĩa vụ. Hóa đơn điện tử còn phải được lưu trữ đầy đủ, an toàn và có khả năng truy xuất trong suốt thời hạn luật định. Việc mất dữ liệu do đổi thiết bị, lỗi phần mềm hoặc không sao lưu không làm phát sinh quyền “miễn trừ” nghĩa vụ này.

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn, hóa đơn điện tử phải được lưu trữ tối thiểu 10 năm, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu và khả năng truy xuất khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều này đồng nghĩa, hộ kinh doanh không chỉ cần lưu bản thể hiện hóa đơn, mà còn phải bảo đảm dữ liệu không bị xóa, mất hoặc không thể truy xuất trong suốt thời gian lưu trữ. Việc chỉ lưu hóa đơn trên một thiết bị cá nhân, không sao lưu hoặc không sử dụng hệ thống lưu trữ ổn định tiềm ẩn rủi ro vi phạm.

Mức phạt khi không lưu trữ đủ hóa đơn theo quy định

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP, hành vi không lưu trữ, lưu trữ không đầy đủ hoặc làm mất dữ liệu hóa đơn điện tử có thể bị xử phạt hành chính.

Cụ thể, hộ kinh doanh có thể bị:

- Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng nếu làm mất, cháy, hỏng hóa đơn điện tử do không bảo đảm điều kiện lưu trữ theo quy định;

- Phạt từ 5 – 10 triệu đồng nếu không cung cấp được hóa đơn điện tử khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.

Mức phạt này được áp dụng kể cả khi hộ kinh doanh không có hành vi trốn thuế và không phát sinh số thuế phải truy thu.

Mất dữ liệu hóa đơn khác gì với không lập hóa đơn

Về mặt pháp lý, cần phân biệt rõ giữa không lập hóa đơn và đã lập nhưng không lưu trữ được hóa đơn. Không lập hóa đơn là vi phạm nghĩa vụ ghi nhận doanh thu, có khung xử phạt cao hơn và gắn trực tiếp với rủi ro trốn thuế.

Trong khi đó, việc làm mất dữ liệu hoặc không bảo đảm lưu trữ hóa đơn là vi phạm nghĩa vụ quản lý, bảo quản hồ sơ thuế. Dù không làm thay đổi số thuế phải nộp, hành vi này vẫn bị xử phạt vì làm gián đoạn khả năng kiểm tra, đối chiếu dữ liệu của cơ quan quản lý.

Khi nào được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm

Luật Quản lý thuế cho phép xem xét các tình huống bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, sự cố kỹ thuật diện rộng ảnh hưởng đến hệ thống lưu trữ. Tuy nhiên, nếu hộ kinh doanh không có biện pháp sao lưu, không ký hợp đồng lưu trữ với đơn vị cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc để mất dữ liệu do chủ quan, việc xử phạt vẫn có căn cứ.

Trên thực tế, nhiều trường hợp mất dữ liệu phát sinh từ việc đổi điện thoại, thay máy tính hoặc xóa ứng dụng mà không sao lưu, những lý do này không được coi là bất khả kháng.

Chuẩn hóa lưu trữ để tránh rủi ro bị phạt

Để hạn chế nguy cơ bị xử phạt, hộ kinh doanh cần rà soát lại toàn bộ quy trình lưu trữ hóa đơn điện tử. Việc lựa chọn nhà cung cấp có hệ thống lưu trữ tập trung, sao lưu tự động và khả năng truy xuất ổn định là yếu tố quan trọng. Đồng thời, cần định kỳ kiểm tra lại dữ liệu hóa đơn, đặc biệt sau khi thay đổi thiết bị hoặc cập nhật phần mềm.

(Nguồn: Báo lao động, cập nhật 27/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Phần Mềm Bán Hàng Xuất Hóa Đơn Điện Tử Dành Cho Hộ Kinh Doanh
Giải pháp toàn diện từ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na

Trong bối cảnh quy định về hóa đơn điện tử ngày càng chặt chẽ, hộ kinh doanh không chỉ cần bán hàng tốt – mà còn phải đảm bảo xuất hóa đơn đúng chuẩn, đúng thời điểm, đúng quy định.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy:

  • Nhiều hộ kinh doanh chưa quen quy trình xuất hóa đơn điện tử
  • Việc dùng nhiều phần mềm rời rạc gây sai sót và mất thời gian
  • Lo lắng về kết nối cơ quan thuế và tính pháp lý của hóa đơn

Hiểu rõ điều đó, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na mang đến giải pháp:
👉 Phần mềm bán hàng tích hợp xuất hóa đơn điện tử – thiết kế riêng cho hộ kinh doanh.

Vì sao hộ kinh doanh cần phần mềm tích hợp xuất hóa đơn điện tử?

Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh có phát sinh giao dịch thuộc diện xuất hóa đơn bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử hợp lệ.

Nếu vẫn:

  • Ghi chép thủ công
  • Tổng hợp cuối ngày rồi nhập lại dữ liệu
  • Hoặc dùng hệ thống bán hàng không kết nối hóa đơn

Bạn đang tự tăng rủi ro sai sót và áp lực quản lý.

Một hệ thống tích hợp sẽ giúp bạn xử lý mọi thứ trên một nền tảng duy nhất.

Giải pháp từ Chữ ký số Vi Na – Đơn giản hóa mọi quy trình

Phần mềm được phát triển với tiêu chí:
Dễ dùng – Đúng luật – Phù hợp hộ kinh doanh nhỏ và vừa.

✔️ Xuất hóa đơn điện tử ngay khi bán hàng

Không cần đăng nhập hệ thống khác. Chỉ vài thao tác, hóa đơn được tạo và gửi ngay cho khách.

✔️ Kết nối trực tiếp với cơ quan thuế

Đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

✔️ Tích hợp chữ ký số

Đồng bộ hệ sinh thái dịch vụ của Vi Na – tối ưu tính pháp lý và bảo mật.

✔️ Quản lý doanh thu – tồn kho – công nợ

Theo dõi tình hình kinh doanh theo thời gian thực.

✔️ Lưu trữ & tra cứu hóa đơn dễ dàng

Truy xuất nhanh chóng khi cần đối chiếu hoặc quyết toán thuế.

Phù hợp với đa dạng mô hình hộ kinh doanh

  • Cửa hàng tạp hóa
  • Shop thời trang
  • Quán ăn, quán café
  • Spa, salon
  • Nhà thuốc
  • Hộ kinh doanh online đa kênh

Dù quy mô nhỏ hay đang mở rộng, phần mềm vẫn vận hành linh hoạt và ổn định.

Hộ kinh doanh không cần am hiểu công nghệ – chỉ cần tập trung bán hàng.
Mọi vấn đề về hóa đơn và quản lý đã có hệ thống hỗ trợ.

Đừng để hóa đơn điện tử trở thành rào cản kinh doanh

Chuyển đổi số không còn là xu hướng – mà là yêu cầu bắt buộc.

Với giải pháp từ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na, hộ kinh doanh có thể:

  • Bán hàng nhanh hơn
  • Xuất hóa đơn đúng chuẩn
  • Quản lý minh bạch

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Ngành Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai (Hôi thảo ngành thuế 15.01.2026)

Ngành Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số

Hội thảo ngành Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế điện tử, nhấn mạnh vai trò công nghệ, chữ ký số trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Hội thảo ngành Thuế đồng hành cùng hộ kinh doanh trong kê khai thuế điện tử

Chiều ngày 15/01/2026, tại Hội trường Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, hội thảo với chủ đề “Thực hiện thuế kê khai: Hộ kinh doanh cần lưu ý gì?” đã được tổ chức, nhằm hỗ trợ các hộ kinh doanh tiếp cận và thực hiện kê khai thuế theo phương thức điện tử, phù hợp với lộ trình chuyển đổi số của ngành Thuế.

 

Hội thảo thu hút hơn 300 đại biểu tham dự trực tiếp, gồm đại diện hộ kinh doanh, tiểu thương, cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia thuế, ngân hàng và các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ, phần mềm và chữ ký số. Chương trình đồng thời được truyền hình trực tuyến đến 34 tỉnh, thành phố trên cả nước.

Ngành Thuế tiếp thu ý kiến, công khai phản hồi trên các kênh chính thức

Đại diện lãnh đạo Cục Thuế cho biết, các ý kiến, kiến nghị của người dân tại hội thảo đã được ghi nhận đầy đủ và sẽ được phản hồi công khai trên website Báo Tuổi Trẻ cũng như các kênh thông tin chính thức của cơ quan Thuế.

Đây là bước quan trọng nhằm tăng cường minh bạch thông tin, đồng thời giúp hộ kinh doanh hiểu rõ quy trình kê khai thuế điện tử, sử dụng phần mềm và chữ ký số một cách thuận tiện, đúng quy định.

Tăng cường hỗ trợ để hộ kinh doanh không gặp vướng mắc khi kê khai

Từ những nội dung trao đổi tại hội thảo, ngành Thuế sẽ tiến hành rà soát, đánh giá lại công tác triển khai và hỗ trợ hộ kinh doanh, với mục tiêu khi bước vào kỳ kê khai chính thức, không còn phát sinh khó khăn trong quá trình thực hiện.

Lãnh đạo Cục Thuế khẳng định, ngành Thuế đang nỗ lực tối đa để hộ kinh doanh yên tâm thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra ổn định, đúng pháp luật.

Ứng dụng chữ ký số – giải pháp quan trọng trong kê khai thuế điện tử

Ngành Thuế cũng đề nghị 34 Cục Thuế tỉnh, thành phố và hơn 350 đơn vị thuế cơ sở tiếp tục đồng hành, hỗ trợ người dân, đặc biệt là các vướng mắc liên quan đến ứng dụng công nghệ, phần mềm kế toán và chữ ký số trong kê khai thuế.

Đối với các nội dung thuộc chính sách thuế, lãnh đạo ngành khẳng định đã chuẩn bị đầy đủ cơ chế, quy định và hướng dẫn, đồng thời mong muốn người dân yên tâm khi thực hiện kê khai thuế điện tử với sự đồng hành của cơ quan Thuế và các đơn vị cung cấp giải pháp số uy tín.

Chữ ký số Vi Na – Đồng hành cùng hộ kinh doanh trong chuyển đổi số thuế

Trong bối cảnh ngành Thuế đẩy mạnh kê khai thuế điện tử, chữ ký số là công cụ không thể thiếu giúp hộ kinh doanh thực hiện:

  • Kê khai thuế online nhanh chóng
  • Ký nộp hồ sơ thuế mọi lúc, mọi nơi
  • Đảm bảo tính pháp lý và an toàn dữ liệu

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cam kết đồng hành cùng hộ kinh doanh, doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số – kê khai thuế điện tử – tuân thủ quy định của ngành Thuế.

👉 Liên hệ Chữ ký số Vi Na: https://www.smartsign.com.vn/ để được tư vấn và hỗ trợ sử dụng chữ ký số nhanh chóng, đúng chuẩn pháp luật.

Nguồn tham khảo: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, cập nhật 22/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng đối với hộ kinh doanh

Chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng đối với hộ kinh doanh

Ngày 24/4/2026, Quốc hội chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung 4 luật thuế quan trọng, chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng/năm đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Thay vào đó, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng sẽ do Chính phủ quy định linh hoạt theo từng giai đoạn. Vậy từ 2026, ai phải nộp thuế và ngưỡng mới sẽ được xác định ra sao? Cùng Chữ Ký Số Vi Na tìm hiểu thêm với bài viết dưới đây.

1. Bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng/năm – quy định cũ và mới từ 2026

1.1 Quy định trước đây

Theo quy định hiện hành trước khi sửa đổi, cá nhân và hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không quá 500 triệu đồng/năm sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Mức 500 triệu đồng được xem là ngưỡng cố định để xác định đối tượng phải nộp thuế.

1.2 Quy định mới từ Luật sửa đổi năm 2026

Sáng 24/4/2026 theo nội dung đã được Quốc hội thông qua, quy định này được thay đổi theo hướng linh hoạt hơn:

  • Không còn quy định cụ thể mức 500 triệu đồng/năm
  • Thay vào đó, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế sẽ do Chính phủ quy định
  • Mức này sẽ được điều chỉnh tùy theo tình hình kinh tế – xã hội từng thời kỳ

Cụ thể, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới mức do Chính phủ quy định sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

2. Ý nghĩa của việc bỏ ngưỡng cố định 500 triệu

Việc bỏ ngưỡng 500 triệu đồng/năm không chỉ là điều chỉnh kỹ thuật, mà giải quyết trực tiếp những bất cập đã tồn tại nhiều năm trong cách tính thuế đối với hộ kinh doanh:

2.1 Giúp chính sách thuế "bắt nhịp" với thực tế kinh doanh

Ngưỡng 500 triệu đồng được áp dụng trong thời gian dài, trong khi chi phí thuê mặt bằng, nguyên vật liệu, nhân công đều tăng mạnh. Điều này khiến nhiều hộ kinh doanh dù lợi nhuận không cao vẫn bị xếp vào diện chịu thuế.

Khi chuyển sang cơ chế linh hoạt, Nhà nước có thể điều chỉnh ngưỡng doanh thu theo từng giai đoạn, đảm bảo chính sách không bị "lệch pha" so với thực tế thị trường.

2.2 Tránh đánh thuế vào phần "doanh thu ảo, lợi nhuận thật thấp"

Doanh thu tăng không đồng nghĩa với thu nhập tăng.

Với mức ngưỡng cũ, chỉ cần vượt 500 triệu đồng là có thể phải nộp thuế, dù chi phí đã ăn mòn phần lớn lợi nhuận.

Cơ chế mới cho phép nâng ngưỡng phù hợp hơn với mặt bằng chi phí, từ đó:

  • Giảm tình trạng đánh thuế khi lợi nhuận thực tế thấp
  • Đảm bảo công bằng hơn giữa các nhóm kinh doanh
  • Tạo dư địa "thở" cho hộ kinh doanh nhỏ

Lưu ý: Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, hộ kinh doanh là nhóm chịu tác động đầu tiên nhưng cũng khó tiếp cận hỗ trợ.

2.3 Tăng tính chủ động trong điều hành, giảm phụ thuộc sửa luật

Trước đây, muốn thay đổi ngưỡng 500 triệu đồng phải sửa luật – một quy trình dài và chậm.

Hiện nay:

  • Chính phủ có thể điều chỉnh nhanh bằng nghị định
  • Chính sách thuế trở nên linh hoạt, kịp thời hơn

Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh kinh tế biến động nhanh như hiện nay.

3. Bỏ ngưỡng 500 triệu đồng/năm áp dụng chính thức từ khi nào?

Luật sửa đổi đã quy định rõ thời điểm áp dụng:

  • Luật có hiệu lực từ ngày được Quốc hội thông qua
  • Riêng các nội dung liên quan đến thuế, bao gồm quy định về ngưỡng doanh thu, sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026

Như vậy, từ năm 2026 trở đi, việc xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân, hộ kinh doanh sẽ không còn dựa trên mốc 500 triệu đồng như trước.

4. Đề xuất nâng ngưỡng chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm

Bên cạnh việc sửa đổi luật, Bộ Tài chính hiện đang lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định liên quan đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Nội dung đề xuất

  • Thay thế mức doanh thu 500 triệu đồng bằng 1 tỷ đồng/năm
  • Áp dụng tại nhiều điều khoản trong các nghị định về quản lý thuế

Tác động nếu đề xuất được thông qua

Nếu dự thảo này được phê duyệt:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm có thể thuộc diện không phải nộp thuế
  • Giảm đáng kể áp lực tài chính cho các hộ kinh doanh nhỏ và siêu nhỏ
  • Khuyến khích hoạt động kinh doanh cá thể phát triển minh bạch, bền vững hơn

Lưu ý: Đây vẫn đang là đề xuất và chưa chính thức có hiệu lực.

Vi Na Đồng Hành Cùng Doanh Nghiệp Chuyển Đổi Số Và Tuân Thủ Quy Định Mới

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na hiện cung cấp hệ sinh thái giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Chữ ký số
  • Hóa đơn điện tử
  • Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
  • Kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
  • Lưu trữ và bảo mật dữ liệu điện tử

Với kinh nghiệm triển khai cho nhiều doanh nghiệp trên toàn quốc, Vi Na cam kết đồng hành cùng khách hàng trong quá trình:

  • Triển khai nhanh chóng
  • Tuân thủ đúng quy định pháp luật
  • Tối ưu vận hành kế toán – thuế
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý về hóa đơn điện tử

Trong quá trình chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, chữ ký số đóng vai trò quan trọng giúp hộ kinh doanh:

  • Ký phát hành hóa đơn nhanh chóng
  • Kê khai thuế online thuận tiện
  • Tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ
  • Đảm bảo tính pháp lý và bảo mật dữ liệu

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng! Chữ ký số Vi Na hỗ trợ:

  • Đăng ký nhanh chóng
  • Tương thích nhiều phần mềm hóa đơn điện tử
  • Hỗ trợ cài đặt từ xa
  • Tư vấn 24/7

EPOS VI NA - PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ


ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

Ngày 05/02/2026, Bộ Tài chính đã có văn bản xin ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về thời điểm lập hóa đơn (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).

Dưới đây là nội dung của Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quý khách hàng có thể tham khảo:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ

  1. Bổ sung điểm s vào sau điểm r khoản 4 Điều 9 như sau:

“s) Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện, và dịch vụ trông giữ xe, hoạt động chiếu phim, dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm dịch vụ thương mại điện tử và các hoạt động bưu chính, vận chuyển trực tiếp cho sàn thương mại điện tử) có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh, thì đơn vị được lập hóa đơn tổng cuối ngày hoặc cuối tháng, căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đối với kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền cho người mua là cá nhân không kinh doanh theo quy định của Luật Đường bộ có đầy đủ các thông tin của chuyến đi gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến), cự ly chuyến đi (tính theo km), tổng số tiền hành khách phải trả thì cuối ngày đơn vị lập hóa đơn tổng cho người mua là cá nhân không kinh doanh căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đơn vị cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đồng thời cung cấp bảng tổng hợp chi tiết khi cơ quan nhà nước có yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu hóa đơn theo từng giao dịch, đơn vị phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo từng giao dịch.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
  2. Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin lập hóa đơn, chứng từ theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì thực hiện lập hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định này từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

2. Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm 2026

STT

Trường hợp

Thời điểm xuất  hóa đơn

1

Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

2

Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu)

Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan

3

Cung cấp dịch vụ

Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

4

Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp

Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)

5

Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn

Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng

6

Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…)

Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước

7

Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước

8

Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế

Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng

9

Xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành

10

Kinh doanh bất động sản  chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng

11

Kinh doanh bất động sản  đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng

12

Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất

13

Khai thác, chế biến dầu thô

Thời điểm xác định giá bán chính thức

14

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống

Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế

15

Bán điện của công ty phát điện

Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng

16

Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ

Thời điểm kết thúc từng lần bán

17

Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau

18

Hoạt động cho vay

Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi

19

Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng

Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ

20

Taxi sử dụng phần mềm tính tiền

Thời điểm kết thúc chuyến đi

21

Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý

Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch

22

Thu phí đường bộ điện tử không dừng

Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng

23

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm

24

Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay

Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo

25

Casino, trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

(Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 11/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ETAX MOBILE

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ETAX MOBILE
Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử – Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT

Trường hợp 1: Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID mức 2

1 Bước 1

  • Chọn Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử.
  • Chọn loại tài khoản: Cá nhân.

2 Bước 2

  • Nhấn Xác nhận.
  • Chọn Xác nhận chia sẻ thông tin để đăng nhập ứng dụng Thuế điện tử.

3 Bước 3

  • Tích chọn: “Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung mục đích; Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý với các nội dung này.”
  • Nhấn Xác nhận chia sẻ.
  • Hệ thống hiển thị màn hình nhập Passcode.

4 Bước 4

  • Nhập Passcode.
  • Tích chọn chức năng Hóa đơn điện tử.
  • Tích chọn Tờ khai chờ xác thực.

Trường hợp 2: Đăng nhập bằng MST và mật khẩu do CQT cấp
Lưu ý: Áp dụng đối với người nộp thuế đã có CCCD.

Các bước thực hiện:

  1. Nhập MST 12 số là CCCD.
  2. Nhập mật khẩu do CQT cấp.
  3. Nhấn Đăng nhập.
  4. Hệ thống hiển thị màn hình chức năng Hóa đơn điện tử.

2. TỜ KHAI CHỜ XÁC THỰC

Hệ thống hiển thị tờ khai chờ xác thực đối với:

  • Đại diện tổ chức kê khai trực tiếp trên eTax Mobile hoặc TTHC.
  • Đại diện hộ kinh doanh kê khai trực tiếp.
  • Đại diện tổ chức kê khai từ TVAN.

Trạng thái xử lý

Còn hạn xác thực

Hiển thị: Xác thực Sinh trắc học hoặc Xác thực OTP

Quá hạn xác thực

Nếu quá 01 ngày làm việc:
• Gửi email thông báo quá hạn
• Gửi thông báo đến hệ thống HĐĐT

3. XÁC THỰC SINH TRẮC HỌC

Bước 1: Chọn Sinh trắc học → Hệ thống hiển thị màn hình xác nhận khuôn mặt.

Bước 2: Tích chọn nội dung xác nhận chia sẻ dữ liệu → Nhấn Xác nhận chia sẻ.

Bước 3: Nhập Passcode.

Bước 4: Thực hiện xác thực khuôn mặt theo hướng dẫn.

Trường hợp không thành công
• Hiển thị thông báo: Xác thực sinh trắc học không thành công.
• Cho phép xác thực lại.
Trường hợp thành công
• Hiển thị thông báo: Xác thực sinh trắc học thành công.
• Hiển thị nút: Gửi tờ khai.
Bước 5: Nhấn Gửi tờ khai để gửi dữ liệu đến hệ thống HĐĐT.

4. XÁC THỰC OTP

Bước 1: Người đại diện pháp luật chọn: Xác thực OTP.

Hệ thống gửi OTP về:
• Email trên tờ khai.
• Email đăng ký eTax Mobile.
• Thông báo trên ứng dụng.

Bước 2: Nhập mã OTP hợp lệ.

Hệ thống hiển thị: Xác thực OTP thành công

Bước 3: Nhấn Gửi tờ khai.

📌 GHI CHÚ QUAN TRỌNG

  • Kiểm tra kết nối internet ổn định trước khi thao tác.
  • Đảm bảo email nhận OTP còn hoạt động.
  • Cập nhật phiên bản eTax Mobile mới nhất.
  • Nên sử dụng điện thoại có hỗ trợ xác thực sinh trắc học.