Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất 2026

Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất 2026
25.05.2026
smartsign

Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất 2026

 

Biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất là giải pháp tối ưu giúp minh bạch hóa các giao dịch chưa kê khai thuế. Chỉ cần nắm chắc điều kiện áp dụng và hoàn thiện đầy đủ nội dung biên bản, doanh nghiệp có thể hoàn toàn yên tâm khi thực hiện hủy và thay thế hóa đơn.

1. Biên bản thu hồi hóa đơn điện tử là gì?

Biên bản thu hồi hóa đơn điện tử là văn bản pháp lý được lập bởi sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua. Mục đích là xác nhận việc thu hồi các hóa đơn điện tử đã phát hành nhưng có sai sót, làm cơ sở để hủy hóa đơn cũ và lập hóa đơn mới thay thế.

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC (cập nhật bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), việc lập biên bản là bước bắt buộc để đảm bảo tính minh bạch và sự đồng thuận của hai bên.

2. Khi nào cần lập biên bản thu hồi hóa đơn điện tử?

Khi nào cần thu hồi hóa đơn

Việc lập biên bản thu hồi thường áp dụng cho các trường hợp sau:

  • Hóa đơn đã lập và gửi cho người mua nhưng thực tế chưa giao hàng hóa hoặc chưa cung ứng dịch vụ.
  • Chưa kê khai thuế (cả bên bán và bên mua).
  • Sai sót thông tin quan trọng: tên công ty, mã số thuế, địa chỉ, đơn giá, thành tiền, phương thức thanh toán…
Lưu ý: Nếu hóa đơn đã kê khai thuế, doanh nghiệp phải lập Hóa đơn điều chỉnh hoặc Hóa đơn thay thế, không sử dụng hình thức thu hồi.

3. Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất 2026

Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử năm 2026 vẫn tuân theo quy định tại Thông tư 78/2021/TT-BTC và Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Không có mẫu bắt buộc thống nhất nhưng phải đảm bảo đầy đủ nội dung cơ bản.

Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn


📥 Tải ngay Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử

4. Những sai sót thường gặp khi thu hồi hóa đơn

  • Sai thông tin người mua (tên công ty, MST, địa chỉ…)
  • Lỗi nội dung hóa đơn: số lượng, đơn giá, thành tiền, mô tả hàng hóa
  • Thiếu chữ ký xác nhận của bên mua
  • Không ghi rõ số hóa đơn, ký hiệu, ngày lập cần thu hồi
  • Nội dung biên bản không đầy đủ (thiếu lý do, cam kết trách nhiệm…)

Hiểu rõ về lập biên bản thu hồi hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp minh bạch sổ sách và hạn chế rủi ro xử phạt từ cơ quan thuế.

Dùng thử Hóa Đơn Điện Tử Vi Na – Phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 1900 6676 (1000 đ/phút)
Zalo hỗ trợ: 0355.696.676

Tin tức liên quan
Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Chính sách thuế mới cho hộ kinh doanh từ năm 2026 và những điều cần biết

Từ ngày 05/03/2026, Nghị định 68/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam.

Những quy định mới này không chỉ giúp tăng tính minh bạch trong quản lý thuế, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử và kinh doanh online ngày càng phổ biến.

Cùng Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na tìm hiểu những điểm quan trọng của Nghị định này để hộ kinh doanh có thể chuẩn bị kịp thời và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Tổng quan Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh

Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
  • Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh (CNKD)

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Các tổ chức có liên quan như nền tảng thương mại điện tử, tổ chức hợp tác kinh doanh (đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp…)

Những điểm nổi bật của Nghị định

Miễn thuế cho doanh thu thấp

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Phương pháp tính thuế linh hoạt

Thuế được tính theo:

  • Tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
    hoặc
  • Thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất

Tăng cường quản lý hóa đơn điện tử

Các hộ kinh doanh có doanh thu lớn sẽ bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, giúp minh bạch và thuận tiện trong quản lý thuế.

Quản lý thuế trên nền tảng thương mại điện tử

Các sàn thương mại điện tử sẽ phối hợp khấu trừ hoặc nộp thay nghĩa vụ thuế cho người bán theo quy định.

Quy định chuyển tiếp

Từ năm 2026, phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh sẽ chuyển từ hình thức khoán sang cơ chế mới minh bạch hơn.

2. Chi tiết chính sách thuế đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

2.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo quy định:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm
    Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
  • Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
    → Thuế GTGT được tính theo phương pháp:

Thuế GTGT = Tỷ lệ % × Doanh thu

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

2.2 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế TNCN nếu doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm.

Trong trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng, người kinh doanh được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế.

Ví dụ:

Nếu hộ kinh doanh có doanh thu 600 triệu đồng/năm

Thu nhập tính thuế sẽ là:

600 triệu – 500 triệu = 100 triệu đồng

Thuế TNCN sẽ được tính trên 100 triệu đồng này.

Phương pháp tính thuế

Tùy theo quy mô doanh thu, phương pháp tính thuế có thể khác nhau:

Doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng

Thuế được tính theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.

Doanh thu trên 3 tỷ đồng

Thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, tức là:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lệ

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế

  • Chi phí nguyên vật liệu
  • Tiền lương nhân công có đóng bảo hiểm bắt buộc
  • Khấu hao tài sản cố định
  • Chi phí dịch vụ thuê ngoài
  • Lãi vay phục vụ hoạt động kinh doanh

Lưu ý:
Các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên cần có hóa đơn chứng từ hợp lệ và thanh toán không dùng tiền mặt.

Các khoản chi không được trừ

  • Chi tiêu cá nhân hoặc gia đình
  • Lương của chủ hộ kinh doanh
  • Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ
  • Tiền phạt vi phạm hành chính

 Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

3. Quy định về hóa đơn điện tử hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý

Theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:

Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên phải sử dụng:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
    hoặc
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế

Trường hợp chưa bắt buộc

Hộ kinh doanh có doanh thu:

Từ trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng/năm

Chưa bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nhưng được khuyến khích áp dụng để quản lý doanh thu minh bạch hơn.

Một số lưu ý khác

  • Hộ kinh doanh mới có doanh thu đạt ngưỡng 1 tỷ đồng phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày.
  • Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, hóa đơn cần ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm.

4. Giải pháp chữ ký số và hóa đơn điện tử dành cho hộ kinh doanh

Trước những thay đổi về quản lý thuế và hóa đơn điện tử, việc sử dụng các giải pháp công nghệ như chữ ký sốhóa đơn điện tử sẽ giúp hộ kinh doanh:

  • Thực hiện kê khai thuế nhanh chóng
  • Xuất hóa đơn đúng quy định pháp luật
  • Lưu trữ dữ liệu an toàn và minh bạch
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp các giải pháp:

  • Chữ ký số cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp
  • Hóa đơn điện tử kết nối cơ quan thuế
  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế điện tử
  • Tư vấn triển khai nhanh chóng, dễ sử dụng

Các giải pháp của Vi Na giúp hộ kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật và thích ứng nhanh với hệ thống quản lý thuế điện tử từ năm 2026.

5. Hộ kinh doanh cần chuẩn bị gì trước chính sách thuế mới?

Để chủ động trước các quy định mới, hộ kinh doanh nên:

  • Nắm rõ ngưỡng doanh thu miễn thuế
  • Chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí
  • Sớm triển khai hóa đơn điện tử
  • Sử dụng chữ ký số để kê khai thuế trực tuyến

Việc chuyển đổi sang quản lý thuế điện tử không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.

Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm + 01 Năm Chữ Ký Số!

📌 Nghị định 68/2026/NĐ-CP mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về minh bạch và quản lý thuế.

Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và kê khai thuế trực tuyến, hãy liên hệ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na để được tư vấn và hỗ trợ triển khai nhanh chóng.

Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh 2026 theo Quyết định 3389 khi bỏ thuế khoán.

Ngày 06/10/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC phê duyệt đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán

Ngày 17/5/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Nghị quyết 198/2025/QH15 nêu rõ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế. 

Trước đó, tại Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Bộ Chính trị yêu cầu tập trung quán triệt, thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nội dung. 

Đáng chú ý, tại nhiệm vụ hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh, Bộ Chính trị yêu cầu xóa bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.

Đồng thời, tại Quyết định 3389/QĐ-BTC cũng nêu rõ mục tiêu cụ thể cần thực hiện trong thời gian sắp tới là đảm bảo hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tự khai, tự nộp thuế từ ngày 01/01/2026.

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026, sẽ bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, tại Bảng 2 mô hình quản lý thuế với hộ, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 khi bỏ thuế khoán sang kê khai như sau: 

 

Bỏ thuế khoán: Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh thế nào?

Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì dù có bỏ thuế khoán thì căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Cụ thể: 

- Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. 

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.( Nguồn : thuvienphapluat.vn)

Thông Báo Lịch Nghỉ Lễ Tết Dương Lịch Năm 2026

 

Kính gửi: Quý đại lý và quý khách hàng

Lời đầu tiên, CÔNG TY CỔ PHẦN CHỮ KÝ SỐ VI NA xin gửi lời cảm ơn đến Quý đại lý và quý khách hàng đã luôn tin tưởng lựa chọn và sử dụng dịch vụ của chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Chúng tôi xin trân trọng thông báo tới Quý đại lý và quý khách hàng lịch nghỉ “Tết Dương lịch 2026” như sau:

-       Thời gian nghỉ: Thứ 5 ngày 01/01/2026 đến hết ngày 04/01/2026

-       Thời gian làm việc trở lại: Thứ 2 ngày 05/01/2026.

Trong thời gian trên, nếu cần hỗ trợ về dịch vụ Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài 19006676 - 19006276.

Thông báo này được áp dụng cho tất cả các văn phòng thuộc CÔNG TY CỔ PHẦN CHỮ KÝ SỐ VI NA.

Kính chúc Quý đại lý và quý khách hàng một năm mới thành công và hạnh phúc.

Trân trọng.

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026

Nghị Định 254/2026/NĐ-CP: Những Nội Dung Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Hiệu Lực Từ 01/7/2026
 

Ngày 30/6/2026 vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nghị định bổ sung nhiều quy định mới ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Sau đây là bài viết Chữ Ký Số VI NA tổng hợp những nội dung quan trọng và các điểm mới của Nghị định để bạn dễ dàng theo dõi và áp dụng.

1. Tổng quan về Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Thông tin
Chi tiết

Số hiệu
254/2026/NĐ-CP

Ngày ban hành
30/6/2026

Ngày có hiệu lực
01/7/2026

Cơ quan ban hành
Chính phủ

Người ký
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng

Căn cứ pháp lý
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

Văn bản bị thay thế
Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP; Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Nghị định gồm 5 chương, 45 điều, kèm theo Phụ lục hướng dẫn chi tiết nội dung của hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn thi hành trực tiếp cho Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 – bộ luật quản lý thuế mới thay thế cho các quy định trước đó, nên toàn bộ nội dung về hóa đơn, chứng từ điện tử cũng được cập nhật lại theo tinh thần của luật mới.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

2.1. Phạm vi điều chỉnh

Theo Điều 1, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết hai nhóm nội dung chính:

Về hóa đơn điện tử, Nghị định hướng dẫn cụ thể về:

  • Loại hóa đơn điện tử, đối tượng sử dụng
  • Nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử
  • Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
  • Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ
  • Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan

Về chứng từ điện tử, Nghị định quy định về:

  • Loại chứng từ điện tử; nội dung, thời điểm lập chứng từ
  • Phương thức lập, kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử
  • Trường hợp được miễn phí dịch vụ
  • Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan

Ngoài ra, Nghị định còn quy định các nội dung khác phục vụ công tác quản lý theo yêu cầu của Luật Quản lý thuế, bao gồm: nguyên tắc lập/quản lý/sử dụng hóa đơn – chứng từ; xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử; trách nhiệm của cơ quan thuế và các bên liên quan.

2.2. Đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng cho 8 nhóm đối tượng theo Điều 2, bao gồm:

  • Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh/văn phòng đại diện doanh nghiệp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức không phải doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, và cả nhà cung cấp nước ngoài đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử
  • Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ
  • Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí
  • Người nộp thuế, phí và lệ phí
  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ

Có thể thấy, phạm vi đối tượng áp dụng của Nghị định 254/2026/NĐ-CP là rất rộng, gần như bao trùm mọi chủ thể có phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí tại Việt Nam.

3. Những nội dung chính của Nghị định 254/2026/NĐ-CP
3.1. Quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Đối tượng sử dụng hóa đơn có mã/không mã cơ quan thuế

Nghị định phân định rõ ba nhóm sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 6):

  • Nhóm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: áp dụng chung cho tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế
  • Nhóm được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: dành cho doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu, như điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, vận tải hàng không/đường bộ/đường sắt/đường biển/đường thủy…
  • Nhóm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: áp dụng cho tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách, nghệ thuật, vui chơi giải trí, chiếu phim…)

Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm hoặc có bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng thì bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
8 trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026

Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, các trường hợp sau không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ
  • Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản hoặc cung cấp dịch vụ nội dung số cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
  • Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế
  • Một số hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm như tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, bán nợ, giao dịch ngoại tệ, sản phẩm phái sinh
  • Góp vốn bằng tài sản
  • Điều chuyển tài sản trong nội bộ doanh nghiệp hoặc khi tổ chức lại doanh nghiệp
  • Cho mượn máy móc, thiết bị phục vụ gia công, không thu tiền và không chuyển quyền sở hữu
  • Một số trường hợp đặc thù khác như hàng hóa sử dụng nội bộ, tài sản tự sản xuất, tự xây dựng và các khoản thu không liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ

Các loại hóa đơn

Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các loại hóa đơn gồm:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (dành cho tổ chức kê khai theo phương pháp khấu trừ)
  • Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, hộ, cá nhân kê khai theo phương pháp trực tiếp, hoặc tổ chức/cá nhân trong khu phi thuế quan)
  • Hóa đơn thương mại điện tử (áp dụng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài)
  • Hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
  • Các loại hóa đơn khác: tem, vé, thẻ; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý…

Thời điểm lập hóa đơn theo từng lĩnh vực

Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể:

  • Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
  • Đối với cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ; trường hợp thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

Bên cạnh nguyên tắc chung, Nghị định cũng quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn đối với nhiều lĩnh vực đặc thù như: viễn thông, ngân hàng, thanh toán trung gian, chứng khoán và tài sản mã hóa, hàng không, bảo hiểm, xây dựng, kinh doanh bất động sản, dầu khí, điện, xăng dầu, vận tải taxi, khám chữa bệnh, thu phí đường bộ điện tử không dừng, casino và trò chơi điện tử có thưởng.

Đáng chú ý, Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung một số quy định mới về thời điểm và phương thức lập hóa đơn, gồm:

  • Không phải lập hóa đơn đối với khoản tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  • Một số dịch vụ như hoa tiêu hàng hải, quảng cáo trên nền tảng số, bảo hiểm, bảo vệ được phép lập hóa đơn chậm nhất trong vòng 07 ngày để có thời gian đối soát.
  • Bổ sung hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bảo hiểm và hợp đồng đồng bảo hiểm.
  • Cho phép lập hóa đơn tổng vào cuối ngày hoặc cuối tháng đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân không có nhu cầu nhận hóa đơn, nếu đáp ứng điều kiện về hệ thống quản lý dữ liệu.
  • Đối với giao dịch phát sinh vào ca đêm, hóa đơn được lập chậm nhất vào ngày làm việc liền kề tiếp theo.

Những quy định này giúp doanh nghiệp xác định đúng thời điểm lập hóa đơn trong từng trường hợp, đồng thời tạo thuận lợi hơn đối với các ngành nghề có đặc thù về đối soát dữ liệu và vận hành.

Nội dung bắt buộc trên hóa đơn

Theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo quy định, bao gồm:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số hóa đơn
  • Thông tin của người bán và người mua
  • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá
  • Thuế suất, tiền thuế GTGT (nếu có) và tổng số tiền thanh toán
  • Chữ ký của người bán, người mua (trong trường hợp phải có chữ ký)
  • Thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số
  • Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã
  • Các nội dung bắt buộc khác theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử

Bên cạnh đó, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định còn hướng dẫn chi tiết cách thể hiện từng chỉ tiêu trên hóa đơn, đồng thời quy định một số trường hợp đặc thù được phép lược bỏ hoặc điều chỉnh một số thông tin để phù hợp với từng loại hóa đơn và từng lĩnh vực kinh doanh.

3.2. Quy định về chứng từ điện tử

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Theo Điều 22 và Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử và cấp cho người có thu nhập khi thực hiện khấu trừ thuế.

Chứng từ khấu trừ thuế phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên chứng từ và ký hiệu mẫu chứng từ
  • Thông tin của đơn vị chi trả thu nhập và người nhận thu nhập
  • Khoản thu nhập được chi trả và thời điểm chi trả
  • Tổng thu nhập chịu thuế và số thuế TNCN đã khấu trừ
  • Ngày lập chứng từ
  • Chữ ký của người lập chứng từ (chữ ký số đối với chứng từ điện tử)

Việc lập đầy đủ và chính xác chứng từ khấu trừ thuế giúp người nộp thuế có căn cứ thực hiện quyết toán thuế TNCN, đồng thời đảm bảo đơn vị chi trả thu nhập tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Biên lai thu thuế, phí, lệ phí

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định biên lai thu thuế, phí, lệ phí phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

  • Tên biên lai
  • Ký hiệu mẫu, ký hiệu biên lai và số biên lai (đánh số liên tục từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm, tối đa 08 chữ số)
  • Thông tin của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí
  • Tên khoản thu
  • Số tiền thu bằng số và bằng chữ
  • Ngày lập biên lai
  • Chữ ký số của tổ chức thu (đối với biên lai điện tử)

Ngoài ra, Điều 25 của Nghị định cho phép tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai. Tuy nhiên, biên lai được lập theo hình thức ủy nhiệm vẫn phải thể hiện tên của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí là bên ủy nhiệm để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định.

Bổ sung trường hợp miễn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN: Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi thực hiện khấu trừ và nộp thuế tại nguồn đối với các khoản thu nhập phát sinh từ: chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng; bản quyền, nhượng quyền thương mại; trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.

4. Điểm mới đáng chú ý của Nghị định 254/2026/NĐ-CP

So với các quy định trước đây, Nghị định 254/2026/NĐ-CP có nhiều thay đổi quan trọng trong quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử. Một số điểm nổi bật gồm:

  • Cập nhật theo Luật Quản lý thuế 2025: Nghị định được ban hành để hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, đồng bộ các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử với khung pháp lý mới.
  • Làm rõ đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: Quy định cụ thể các lĩnh vực bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng như bán lẻ, nhà hàng, ăn uống, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí, chiếu phim… Đồng thời, làm rõ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế thì không phải đăng ký thêm hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
  • Bổ sung quy định cho nhiều lĩnh vực mới: Ngoài các ngành nghề truyền thống, Nghị định hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với thương mại điện tử, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon và dịch vụ trung gian thanh toán trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin.
  • Bổ sung cơ chế khen thưởng người tiêu dùng: Người cung cấp thông tin chính xác về hành vi không lập và giao hóa đơn có thể được xem xét khen thưởng theo Điều 41. Mức thưởng tối đa bằng 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính và không vượt quá 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc.
  • Quy định rõ về hóa đơn điện tử ủy nhiệm và hóa đơn tích hợp biên lai: Nghị định cho phép người bán ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử theo quy định, đồng thời cho phép một số trường hợp tích hợp biên lai thu phí và hóa đơn bán hàng trên cùng một chứng từ điện tử, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính.

5. Câu hỏi thường gặp về Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/6/2026 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Nghị định 254/2026 thay thế nghị định nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP – tức là toàn bộ khung pháp lý về hóa đơn, chứng từ trước đây được thay thế bằng một văn bản hợp nhất, cập nhật theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
Ai phải áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026?
Hầu hết các tổ chức, cá nhân có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam đều thuộc đối tượng áp dụng, bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử/nền tảng số có phát sinh doanh thu tại Việt Nam. Mức độ áp dụng (hóa đơn có mã, không mã, hay hóa đơn từ máy tính tiền) sẽ khác nhau tùy theo ngành nghề và quy mô kinh doanh.
Hóa đơn giấy cũ còn được dùng đến bao giờ?
Theo quy định chuyển tiếp tại Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:

  • Biên lai giấy tự in hoặc đặt in theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP còn tồn chưa sử dụng được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2026.
  • Từ ngày 01/01/2027, toàn bộ biên lai giấy chưa sử dụng phải thực hiện tiêu hủy theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Đối với hóa đơn đặt in của cơ quan thuế, các hóa đơn này hết giá trị sử dụng từ ngày 01/7/2026 và phải được tiêu hủy theo đúng trình tự, thủ tục do Bộ Tài chính quy định.

Doanh nghiệp cần lưu ý các mốc thời gian trên để chủ động chuyển đổi sang hóa đơn điện tử và tránh sử dụng hóa đơn giấy không còn giá trị pháp lý.
Tôi cần làm gì để tuân thủ đúng quy định mới?
Để đảm bảo tuân thủ các quy định mới, doanh nghiệp và hộ kinh doanh nên chủ động thực hiện các công việc sau:

  • Rà soát loại hóa đơn điện tử đang sử dụng để đảm bảo phù hợp với quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Kiểm tra số lượng và thời hạn sử dụng của hóa đơn, biên lai giấy còn tồn để có kế hoạch sử dụng hoặc tiêu hủy đúng quy định.
  • Cập nhật thời điểm lập hóa đơn theo đúng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh quy định tại Điều 9 của Nghị định.
  • Theo dõi các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, bởi nhiều nội dung trong Nghị định sẽ được hướng dẫn chi tiết trong thời gian tới.
  • Trao đổi với đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử để kịp thời cập nhật hệ thống, đảm bảo việc lập và phát hành hóa đơn đáp ứng đúng quy định mới.

Việc chủ động rà soát và cập nhật sớm sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế, đồng thời đảm bảo quá trình xuất hóa đơn diễn ra liên tục, đúng quy định.

Chữ Ký Số VI NA sẵn sàng đáp ứng Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 yêu cầu doanh nghiệp nhanh chóng cập nhật quy trình lập và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định mới. Với Chữ Ký Số VI NA, doanh nghiệp có thể yên tâm triển khai hóa đơn điện tử đúng quy định ngay khi chính sách có hiệu lực.

Chữ Ký Số VI NA luôn chủ động cập nhật phần mềm theo các quy định mới của cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp:

  • ✅ Đáp ứng các quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
  • ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
  • ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
  • ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.

Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Chữ Ký Số VI NA sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NAphần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ

📢 Thông báo lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương – 30/04 & 01/05/2026

Kính gửi: Quý Đại lý và Quý Khách hàng,

Công Ty Cổ Phần Chữ Ký Số Vi Na xin chân thành cảm ơn Quý Đại lý và Quý Khách hàng đã luôn tin tưởng, đồng hành cùng chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Nhằm thuận tiện cho việc giao dịch và hỗ trợ dịch vụ, chúng tôi trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ như sau:

🔹 1. Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch)

Thời gian nghỉ: Thứ Hai, ngày 27/04/2026

Thời gian làm việc trở lại: Thứ Ba, ngày 28/04/2026

🔹 2. Ngày Giải phóng miền Nam (30/04) & Quốc tế Lao động (01/05)

Thời gian nghỉ: Từ Thứ Năm, ngày 30/04/2026

Thời gian làm việc trở lại: Thứ Hai, ngày 04/05/2026

📞 Hỗ trợ trong thời gian nghỉ lễ:
Trong thời gian nghỉ, nếu cần hỗ trợ, Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài: 1900 6676 – 1900 6276

📌 Thông báo áp dụng cho toàn bộ hệ thống văn phòng của Công Ty Cổ Phần Chữ Ký Số Vi Na.

Kính chúc Quý Đại lý và Quý Khách hàng một kỳ nghỉ lễ an toàn – vui vẻ – ý nghĩa bên gia đình và người thân.

Trân trọng !

#ThongBaoNghiLe #ChuKySoViNa #30thang4 #QuocTeLaoDong #GioToHungVuong

Quy định về chữ ký số mới nhất từ ngày 01/07/2024.

Chữ ký số là gì?

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử 2023 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024) quy định chữ ký số là chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số. Chữ ký số bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ nhưng không bảo đảm tính bí mật của thông điệp dữ liệu.

Tuyển dụng Nhân viên Chăm sóc Khách hàng & Hỗ trợ Kỹ thuật

1. Giới thiệu chung

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na (SMARTSIGN) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và chuyển đổi số cho doanh nghiệp.

Nhằm mở rộng đội ngũ và nâng cao chất lượng dịch vụ, chúng tôi đang tìm kiếm Nhân viên Chăm sóc Khách hàng & Hỗ trợ Kỹ thuật đồng hành cùng sự phát triển lâu dài của công ty.

2. Mô tả công việc

Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến chữ ký số, hóa đơn điện tử qua hotline, Zalo và email

Tư vấn giải pháp, hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ

Phối hợp với bộ phận kinh doanh để chăm sóc và duy trì mối quan hệ khách hàng

Ghi nhận và báo cáo kết quả công việc hằng ngày cho quản lý

3. Yêu cầu ứng viên

Tốt nghiệp Cao đẳng/Đại học chuyên ngành Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông hoặc các ngành liên quan

Có kỹ năng giao tiếp tốt, giọng nói rõ ràng, dễ nghe

Có kiến thức cơ bản về mạng máy tính, cài đặt phần mềm

Có khả năng xử lý tình huống linh hoạt, tinh thần trách nhiệm cao

Sẵn sàng làm thêm giờ và trực ca (tối/cuối tuần) theo phân công

Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực chăm sóc khách hàng hoặc hỗ trợ kỹ thuật

4. Quyền lợi

Thu nhập: 10 – 15 triệu VNĐ/tháng

Hưởng lương tăng ca và phụ cấp trực ca theo quy định của công ty

Thưởng tháng 13, thưởng hiệu quả kinh doanh và các chế độ phúc lợi khác

Lộ trình thăng tiến rõ ràng lên các vị trí quản lý

Được đào tạo bài bản về sản phẩm, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm

Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động

5. Địa điểm làm việc

41A Nguyễn Phi Khanh, Phường Tân Định, TP.HCM

6. Yêu cầu về phẩm chất

Trung thực, kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao

Chịu được áp lực công việc

Chủ động học hỏi và có định hướng gắn bó lâu dài

7. Thông tin ứng tuyển

Người liên hệ: Trần Ái Thiên

Email: thienta@smartsign.com.vn

Điện thoại: 0903 903 517

👉 Gia nhập SMARTSIGN https://smartsign.com.vn/ để phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và đồng hành cùng hành trình chuyển đổi số của doanh nghiệp Việt.