Tuyển dụng Nhân viên Chăm sóc Khách hàng & Hỗ trợ Kỹ thuật

Tuyển dụng Nhân viên Chăm sóc Khách hàng & Hỗ trợ Kỹ thuật
24.03.2026
smartsign

1. Giới thiệu chung

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na (SMARTSIGN) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và chuyển đổi số cho doanh nghiệp.

Nhằm mở rộng đội ngũ và nâng cao chất lượng dịch vụ, chúng tôi đang tìm kiếm Nhân viên Chăm sóc Khách hàng & Hỗ trợ Kỹ thuật đồng hành cùng sự phát triển lâu dài của công ty.

2. Mô tả công việc

Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật liên quan đến chữ ký số, hóa đơn điện tử qua hotline, Zalo và email

Tư vấn giải pháp, hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ

Phối hợp với bộ phận kinh doanh để chăm sóc và duy trì mối quan hệ khách hàng

Ghi nhận và báo cáo kết quả công việc hằng ngày cho quản lý

3. Yêu cầu ứng viên

Tốt nghiệp Cao đẳng/Đại học chuyên ngành Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông hoặc các ngành liên quan

Có kỹ năng giao tiếp tốt, giọng nói rõ ràng, dễ nghe

Có kiến thức cơ bản về mạng máy tính, cài đặt phần mềm

Có khả năng xử lý tình huống linh hoạt, tinh thần trách nhiệm cao

Sẵn sàng làm thêm giờ và trực ca (tối/cuối tuần) theo phân công

Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực chăm sóc khách hàng hoặc hỗ trợ kỹ thuật

4. Quyền lợi

Thu nhập: 10 – 15 triệu VNĐ/tháng

Hưởng lương tăng ca và phụ cấp trực ca theo quy định của công ty

Thưởng tháng 13, thưởng hiệu quả kinh doanh và các chế độ phúc lợi khác

Lộ trình thăng tiến rõ ràng lên các vị trí quản lý

Được đào tạo bài bản về sản phẩm, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm

Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động

5. Địa điểm làm việc

41A Nguyễn Phi Khanh, Phường Tân Định, TP.HCM

6. Yêu cầu về phẩm chất

Trung thực, kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao

Chịu được áp lực công việc

Chủ động học hỏi và có định hướng gắn bó lâu dài

7. Thông tin ứng tuyển

Người liên hệ: Trần Ái Thiên

Email: thienta@smartsign.com.vn

Điện thoại: 0903 903 517

👉 Gia nhập SMARTSIGN https://smartsign.com.vn/ để phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và đồng hành cùng hành trình chuyển đổi số của doanh nghiệp Việt.

Tin tức liên quan
Công văn 1269/CT-CĐS 2025 triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh?

Ngày 06/6/2025, Cục Thuế có Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025  Tải về gửi các Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để đề nghị phối hợp cùng cơ quan thuế triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh.

Tại Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025, Cục Thuế trân trọng cảm ơn các Quý tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (sau đây gọi là Quý Tổ chức) trong thời gian qua đã phối hợp tích cực, chặt chẽ với cơ quan thuế triển khai áp dụng hóa đơn điện tử trên toàn quốc đối với các doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Đó là những động lực góp phần quan trọng vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý thuế và thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thuế.

Hộ kinh doanh chú ý: Đây là mức thuế áp dụng từ ngày 1/1/2026

Bộ Tài chính vừa phê duyệt Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán" có hiệu lực từ 1/1/2026.

Theo quy định mới, cá nhân kinh doanh được chia thành ba nhóm dựa trên mức doanh thu hằng năm. Cụ thể:

Nhóm 1 gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 200 triệu đồng/năm.

Những hộ, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm này được miễn hoàn toàn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Thay vì phải kê khai thường xuyên, các hộ chỉ cần kê khai doanh thu 2 lần/năm vào thời điểm đầu/giữa/cuối năm để xác định nghĩa vụ thuế.

Theo Bộ Tài chính, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã dù không bắt buộc nhưng vẫn được khuyến khích, đặc biệt trong các giao dịch với người tiêu dùng. Thay vào đó, việc ghi chép doanh thu được thực hiện dưới hình thức đơn giản, với sự hỗ trợ phần mềm miễn phí từ cơ quan thuế.

Đồng thời, nhóm này cũng không bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Nhóm 2 bao gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm.

Đối với thuế giá trị gia tăng, các chủ thể nhóm này nộp theo phương pháp trực tiếp, tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện. Mức thuế cụ thể theo phương pháp trực tiếp là 1% cho phân phối, cung cấp hàng hóa; 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu; 3% cho sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu và 2% cho hoạt động kinh doanh khác.

Tương tự, đối với thuế thu nhập cá nhân cũng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tùy theo ngành nghề và thực hiện kê khai thuế theo quý, bốn lần/năm và thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm.

Trong nhóm này, nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và thuộc nhóm ngành bán lẻ, dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng theo quy định tại Nghị định 70 năm 2025 phải xuất hoá đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế.

Các hộ kinh doanh khác dưới 1 tỷ đồng/năm không bắt buộc xuất hoá đơn nhưng Bộ Tài chính lưu ý vẫn nên ghi chép doanh thu.

Đối với các hộ kinh doanh mà có doanh thu trên 3 tỷ/năm, trong 2 năm liên tiếp trên cơ sở theo dõi của cơ quan thuế thì năm thứ 3 sẽ chuyển sang nhóm 3.

Nhóm 3 gồm những cá nhân, hộ kinh doanh ghi nhận doanh thu trên 3 tỷ đồng mỗi năm. Theo đó, đây là nhóm bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế giá trị gia tăng.

Đối với thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh thuộc nhóm này sẽ tính chịu mức thuế suất 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó Lợi nhuận = doanh thu trừ chi phí hợp lý.

Theo quy định tại Đề án, các hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm phải kê khai hàng tháng; trường hợp từ 3 đến 50 tỷ đồng được kê khai theo quý và quyết toán vào cuối năm. Đồng thời, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền yêu cầu bắt buộc đối với nhóm này.

Ngoài ra, phải ghi sổ kế toán theo chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh.

Phân loại 3 nhóm hộ kinh doanh. Nguồn: Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán"

Việt Nam hiện có khoảng 5,2 triệu hộ kinh doanh tạo ra gần 9 triệu việc làm, tương đương với khối doanh nghiệp tư nhân. Bộ Tài chính nhìn nhận, thực tế các hộ kinh doanh rất nhiều năm đã quen với thuế khoán nên bước đầu có phần ngại chuyển đổi, nhưng Bộ này khẳng định đây là một bước tiến quan trọng, thúc đẩy tính minh bạch và khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.

Cách xác định doanh thu tính thuế hộ kinh doanh từ năm 2026

Nội dung dưới đây tóm tắt cách xác định doanh thu tính thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, dựa trên quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, áp  dụng trong bối cảnh bỏ thuế khoán từ 2026 (theo Luật Thuế sửa đổi).

1. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế chính là:

  1. Doanh thu tính thuế.
  2. Tỉ lệ thuế tính trên doanh thu.

2. Xác định doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNCN) là toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

Nội dung

Chi tiết

Doanh thu cơ bản

Toàn bộ doanh thu bao gồm thuế (nếu thuộc diện chịu thuế) phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Thời điểm ghi nhận

Bao gồm cả các khoản đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Các khoản thu khác

Gồm tiền bán hàng, gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ, và các khoản thưởng, hỗ trợ, khuyến mại, chiết khấu thương mại/thanh toán, trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm.

Khoản đặc biệt

Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN.

3. Tỉ lệ thuế tính trên doanh thu

  • Tỉ lệ áp dụng: Gồm tỉ lệ thuế GTGT và tỉ lệ thuế TNCN, được áp dụng chi tiết theo từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Hoạt động đa ngành nghề: Hộ kinh doanh phải khai và tính thuế theo tỉ lệ áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề mà mình hoạt động.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu Hộ kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề, Cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nguồn thông tin: Báo Laodong.vn

 

Cá nhân tự quyết toán Thuế TNCN theo qui định mới nhất!

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ quan trọng đối với người lao động và cá nhân có thu nhập tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể ủy quyền cho đơn vị trả thu nhập quyết toán thay. Trong nhiều trường hợp, cá nhân bắt buộc phải tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na sẽ giúp bạn hiểu rõ khi nào cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN và hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục này đúng quy định.

1. Các trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC và hướng dẫn của cơ quan thuế tại Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021, cá nhân thuộc các trường hợp sau phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

1. Cá nhân đủ điều kiện ủy quyền nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế

Trường hợp cá nhân đủ điều kiện để ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế, nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, thì cá nhân không thể tiếp tục ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập.

Ngoại lệ: Nếu tổ chức trả thu nhập thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp, cá nhân vẫn có thể thực hiện ủy quyền theo quy định.

2. Cá nhân không còn làm việc tại thời điểm quyết toán

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, nhưng đến thời điểm quyết toán thuế không còn làm việc tại đơn vị đó thì không đủ điều kiện ủy quyền và phải tự quyết toán thuế TNCN.

3. Cá nhân có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ hoặc khấu trừ chưa đủ thuế

Trong trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương tại một đơn vị, vừa có thu nhập vãng lai như:

  • Làm thêm ngoài giờ
  • Cộng tác viên
  • Dịch vụ tự do

Nhưng chưa bị khấu trừ thuế hoặc khấu trừ chưa đủ, cá nhân cần tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.

4. Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi

Nếu trong năm cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều tổ chức, thì không thể ủy quyền quyết toán cho một đơn vị duy nhất.

Trong trường hợp này, cá nhân phải tự tổng hợp thu nhập và thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế quản lý.

5. Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế 10%

Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, kể cả khi thu nhập phát sinh tại một nơi duy nhất, cá nhân vẫn cần tự thực hiện quyết toán thuế nếu muốn:

  • Hoàn thuế
  • Điều chỉnh số thuế đã nộp.

6. Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế

Nếu cá nhân chưa có mã số thuế, sẽ không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập. Vì vậy cá nhân phải tự đăng ký mã số thuế và thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

7. Cá nhân thuộc diện xét giảm thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo sẽ không được ủy quyền quyết toán.

Trong trường hợp này, cá nhân phải tự thực hiện quyết toán thuế và nộp kèm hồ sơ đề nghị giảm thuế theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC.

8. Cá nhân có số thuế phải nộp thêm hoặc nộp thừa

Nếu sau khi tính toán nghĩa vụ thuế, cá nhân:

  • số thuế phải nộp thêm, hoặc
  • số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau

thì cần tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

9. Cá nhân cư trú có thời gian hiện diện đặc biệt tại Việt Nam

Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam đạt từ 183 ngày trở lên, phải tự quyết toán thuế TNCN.

10. Người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam

Người nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam cần thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

2. Hồ sơ cá nhân cần chuẩn bị khi tự quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm các giấy tờ sau:

1. Tờ khai quyết toán thuế

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/QTT-TNCN

2. Phụ lục giảm trừ gia cảnh

  • Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký người phụ thuộc).

3. Chứng từ khấu trừ thuế

  • Bản sao các chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  • Chứng từ chứng minh số thuế đã tạm nộp trong năm

Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động, cơ quan thuế sẽ tra cứu dữ liệu trên hệ thống thuế để xử lý hồ sơ.

4. Chứng từ thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có)

Bao gồm:

  • Giấy xác nhận khấu trừ thuế do tổ chức trả thu nhập cấp
  • Hoặc chứng từ ngân hàng chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài.

5. Chứng từ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Nếu cá nhân có khoản đóng góp cho các quỹ từ thiện hợp pháp, cần cung cấp bản sao hóa đơn hoặc chứng từ chứng minh để được tính giảm trừ khi quyết toán thuế.

6. Chứng từ thu nhập từ nước ngoài

Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ:

  • Tổ chức quốc tế
  • Đại sứ quán
  • Lãnh sự quán
  • Doanh nghiệp nước ngoài

thì cần chuẩn bị tài liệu chứng minh thu nhập đã nhận.

7. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc

Nếu tại thời điểm quyết toán cá nhân chưa đăng ký người phụ thuộc, cần bổ sung hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh.

Kết luận

Việc xác định đúng trường hợp phải tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân giúp người nộp thuế:

  • Thực hiện đúng quy định pháp luật
  • Tránh sai sót khi kê khai thuế
  • Đảm bảo quyền lợi khi hoàn thuế hoặc điều chỉnh nghĩa vụ thuế

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na khuyến nghị cá nhân và doanh nghiệp nên chủ động nắm rõ quy định về quyết toán thuế để thực hiện đúng thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.

3. Hai cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online

Dưới đây là hai cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online mà bạn có thể dễ dàng thực hiện. 

Cách 1: Tự quyết toán thuế TNCN trên hệ thống Thuế Việt Nam

Bước 1: Truy cập hệ thống Thuế Việt Nam và đăng nhập.

Bước 2: Đăng nhập bằng cách nhập mã số thuế (MST) và mã kiểm tra (captcha).

  • Nếu quên MST, tra cứu theo hướng dẫn: “8 cách tra mã số thuế cá nhân online bằng CCCD/CMND CHÍNH XÁC”.

Bước 3: Chọn mục “Quyết toán thuế”, sau đó chọn “Kê khai thuế trực tuyến”.

Bước 4: Điền thông tin kê khai trực tuyến.

  • Điền đầy đủ các mục bắt buộc (có dấu *):
    • Tên người gửi
    • Địa chỉ liên hệ
    • Địa chỉ email
  • Chọn tờ khai: 02/QTT-TNCN – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Chọn cơ quan thuế quyết toán bằng cách tích vào một trong ba trường hợp:

  • TH1: Người nộp thuế chỉ có duy nhất 01 nguồn thu nhập trực tiếp khai thuế trong năm (từ tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam hoặc từ nước ngoài không khấu trừ tại nguồn). Chọn Cục thuế nơi đã khai trực tiếp trong năm.

TH2: Người nộp thuế có từ 02 nguồn thu nhập trở lên, bao gồm:

    • Thu nhập khai trực tiếp trong năm
    • Thu nhập đã khấu trừ bởi tổ chức trả thu nhập: Tự kê khai toàn bộ các nguồn thu nhập và thông tin liên quan theo bảng mẫu của cơ quan thuế.
  • TH3: Người nộp thuế không trực tiếp khai thuế trong năm, chỉ có thu nhập đã khấu trừ qua tổ chức trả thu nhập. Khai thông tin nơi làm việc:
    • Nếu có thay đổi nơi làm việc: Tích ô 1 hoặc ô 2.
    • Nếu không thay đổi nơi làm việc: Tích ô 3, ô 4 hoặc ô 5.

Bạn tiếp tục điền các thông tin sau:

  • Trường hợp quyết toán thuế:
    • Quyết toán theo năm dương lịch
    • Quyết toán 12 tháng liên tục khác năm dương lịch
    • Quyết toán không đủ 12 tháng
  • Năm kê khai: Năm thực hiện quyết toán.
  • Loại tờ khai:
    • Tờ khai chính thức: Khi quyết toán lần đầu trong kỳ.
    • Tờ khai bổ sung: Khi đã nộp hồ sơ nhưng khai sai và cần sửa lại.

Bước 5: Chọn “Tiếp tục” để Khai tờ khai quyết toán thuế

Thực hiện kê khai các thông tin tại phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN và Tờ khai 02/QTT-TNCN theo thông tư 80/2021 mà hệ thống hiển thị

Kê khai tờ khai 02/QTT-TNCN

Tích vào ô trống nếu bạn thực hiện tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tại nạn, bệnh hiểm nghèo.

Lưu ý: NNT kiểm tra lại các thông tin từ [01] đến [11] hệ thống tự cập nhập như: Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, email,… nếu chưa chính xác thì điều chỉnh lại cho đúng.

Chỉ tiêu

Hướng dẫn kê khai

 

[01] đến [06]:

Hệ thống tự động nhật

 

[07] đến [08]:

Chọn tỉnh, thành phố ở mục 08 trước, sau đó chọn quận huyện ở mục 07 (Địa chỉ thường trú)

 

[09]:

Điền số điện thoại của NNT: (Bắt buộc điền)

 

[10]:

Fax: Không bắt buộc

 

[11]:

Điền địa chỉ email của NNT vào. (Bắt buộc điền)

 

[12] đến [14] 

Thông tin đại lý thuế nếu không có thì bỏ qua.

 

[15] đến [19]

Thông tin đơn vị trả thu nhập (Hệ thống tự động cập nhật)

 

Chỉ tiêu

Hướng dẫn kê khai

[20]:

Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ:

[21]:

Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam; bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
– Thu nhập phát sinh ở đâu thì người lao động yêu cầu bên cơ quan/đơn vị đã trả thu nhập cần xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho mình. Người lao động cần lấy thông tin về thu nhập trên các chứng từ đó nhập vào tờ khai.
Ví dụ: Trong năm 2020, Anh A làm công ty X từ tháng 1 đến tháng 4 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 100 triệu, làm công ty Y từ tháng 5 đến tháng 12 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 150 triệu, vậy chỉ tiêu số 23, anh A sẽ nhập 250.000.000 triệu đồng.

[22]: 

Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp Định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền).

[23]: 

Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam (Không có thì không điền).

[24]: 

Số người phụ thuộc: Hệ thống tự động tính khi được kê khai
Trường hợp có người phụ thuộc thì để kê khai người phụ thuộc thì bạn kéo xuống cuối trang, chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” để kê khai:
Sau khi chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” hệ thống chuyển giao diện để bạn kê khai người phụ thuộc, khai xong người phụ thuộc bạn chọn “Tờ khai” dể quy về giao diện tờ khai tiếp tục khai.

[25]: 

Các khoản giảm trừ: Hệ thống tự động tính

[26]:

Giảm trừ cho bản thân: Hệ thống tự động cập nhật

[27]:

Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Hệ thống tự động cập nhật

[28]:

Từ thiện nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người tàn tật; người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện; quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước (Không có thì không điền)

[29]:

Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

[30]:

Các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng (Không có thì không điền).

[31]:

Tổng thu nhập tính thuế: Hệ thống tự động tính.

[32]:

Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

 

[33]: 

Tổng số thuế đã nộp trong kỳ ([33]=[34]+[35]+[36]-[37]-[38]): Hệ thống tự động tính

[34]: 

Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương; tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ; căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

[35]: 

Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam; căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

[36]: 

Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng; với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%

[37]:

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất.

[38]:

Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất

[39]:

Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ [39]=[40]+[41]: Hệ thống tự động tính

[40]: 

Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm:

[41]:

Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước.

[42]: 

Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ: Hệ thống tự động tính

[43]: 

Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp
sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống (0<[42]<=50.000 đồng): Người nộp thuế có số thuế còn phải nộp nhỏ hơn 50.000 đồng thì khai vào chỉ tiêu này để được miễn giảm.

[44]:

Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ , [44]=([32]-[33]-[39]) <0: Tự động tính

[45]: 

Tổng số thuế đề nghị hoàn trả [45]=[46]+[47]: Hệ thống tự động tính.

[46]: 

Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Nhập số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu

[47]: 

Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt…) thì ghi vào chỉ tiêu này.

[48]: 

Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau
[48]=[44]-[45]

 

Trường hợp bạn có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trả có thể nhận tiền hoàn thuế bằng các hình thức sau:

  • Chuyển khoản:
    • Tích chọn mục Chuyển khoản
    • Điền thông tin tên chủ tài khoản, tài khoản số mở tại ngân hàng
  • Tiền mặt:
    • Tích chọn mục Tiền mặt
    • Cung cấp thông tin Tên người nhận tiền, loại giấy tờ (CMND/ CCCD, hộ chiếu), nơi nhận tiền hoàn thuế

Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước đã nhập số thuế đề nghị bù trừ tại chỉ tiêu [47] thì cung cấp các thông tin sau:

  • MST của NNT khác (nếu có)
  • Tên NNT khác (nếu có)
  • Ghi rõ Chương, Tiểu mục, Tên CQT quản lý khoản thu, Địa bàn hành chính, Hạn nộp, số tiền còn phải nộp,Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa

Kê khai thông tin phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN

Chọn tab 02-1/BK-QTT-TNCN: (nằm ở góc trái cuối màn hình):

Sau đó, khai thông tin người phụ thuộc để người nộp thuế được tính giảm trừ thu nhập khi tính thuế TNCN.

  • Nhấp vào và kê khai đầy đủ các thông tin bắt buộc về người nộp thuế.
  • Nhập bảng kê Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc bao gồm các thông tin:
    • Họ tên ngưởi phụ thuộc.
    • Mã số thuế người phụ thuộc.
    • Chọn loại giấy tờ như CMND/ CCCD/ hộ chiếu/giấy khai sinh;
    • Số giấy tờcủa CMND..;
    • Ngày sinh NPT

Lưu ý:

  • Chỉ tiêu [16] Từ tháng: Là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế theo thực tế phát sinh trong năm tính thuế,
  • Chỉ tiêu [17] đến tháng: Là thời điểm kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế hoặc tháng 12 nếu trong năm chưa kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Bước 6: Nộp tờ khai

Để nộp tờ khai bạn thực hiện như sau

  • Tích chọn mục “Tôi cam đoan số liệu đã khai và hồ sơ đính kèm là đúng và chịu trách nhiêm trước pháp luật về những số liệu đã kkhia và hồ sơ đính kèm”
  • Chọn “Hoàn thành kê khai”.
  • Chọn “Kết xuất XML” để lưu và nộp tờ khai
  • Sau đó chọn “Nộp tờ khai

Bước 7: Gửi hồ sơ và các chứng từ đính kèm

  • Chọn phụ lục đính kèm: Chứng từ khấu trừ thuế / Chứng từ nộp thuế/Chứng từ về các khoản từ thiện, nhân đạo (nếu có)/Tài liệu chứng minh số tiền đã trả của đơn vị tổ chứ trả thu nhập ở nước ngoài/ Các chứng từ khác.
  • Nhấn “Chọn tệp” để tải file dữ liệu đính kèm lên hệ thống
  • Nhấn “Tiếp tục

Lúc này hệ thống sẽ hiển thị xác thực nộp tờ khai bạn thực hiện:

  • Nhập “Mã kiểm tra” >> chọn “Tiếp tục
  • Nhập mã OTP do Tổng Cục Thuế gửi về tin nhắn điện thoại >> chọn “Tiếp tục

Sau khi nộp tờ khai thành công tới cơ quan thuế, hệ thống Tổng Cục Thuế sẽ gửi thông báo tiếp nhận vào email đã đăng ký và gửi tin nhắn thông báo đến số điện thoại đã đăng ký của người nộp thuế với nội dung :” hồ sơ khai thuế điện tử mẫu 02/QTT-TNCN đã được gửi thành công CQT trả thông báo chấp nhận/ không chấp nhận sau 01 ngày làm việc“

Cách 2: Quyết toán thuế TNCN qua eTax Mobile

Bước 1: Tải ứng dụng và đăng ký tài khoản

  • Truy cập App Store (iOS) hoặc Google Play (Android), tìm kiếm và tải ứng dụng eTax Mobile do Tổng cục Thuế phát hành.
  • Mở ứng dụng và chọn Đăng ký tài khoản.
  • Nhập đầy đủ thông tin: MST, số CCCD/CMND, số điện thoại… và thiết lập mật khẩu.
  • Xác thực qua mã OTP gửi về điện thoại để hoàn tất đăng ký.

Bước 2: Đăng nhập ứng dụng

Bạn có thể chọn một trong hai cách:

  • Đăng nhập bằng MST và mật khẩu.
  • Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3: Tra cứu thông tin quyết toán

  • Chọn menu “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN” → “Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán”.
  • Chọn năm quyết toán và nhấn “Tra cứu” để hệ thống tổng hợp dữ liệu (thu nhập, số thuế đã khấu trừ).
  • Kiểm tra dữ liệu cẩn thận. Nếu có sai lệch, liên hệ đơn vị chi trả để điều chỉnh.
  • Nhấn “Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý”:
    • Hệ thống tự động lấy dữ liệu từ hồ sơ tổ chức chi trả gửi lên.
    • Kiểm tra số liệu kỹ lưỡng.
    • Các trường mặc định (không sửa được):
      • Loại tờ khai: Chính thức
      • Năm kê khai: Theo năm tra cứu
      • Trường hợp quyết toán: Theo năm dương lịch
    • Các trường có thể sửa: Từ tháng, Đến tháng (tự động theo năm, nhưng cho phép chỉnh nếu cần).

Bước 4: Xác định cơ quan thuế nộp tờ khai

Kiểm tra lại toàn bộ thông tin tờ khai, sau đó nhấn “Tiếp tục”. Hệ thống tự xác định cơ quan thuế dựa trên các trường hợp:

  • Trường hợp 1: Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ, ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc HĐ cung cấp dịch vụ, thu nhập đã khấu trừ 10% tại một hoặc nhiều nơi: Chọn nơi cư trú của người nộp thuế.
  • Trường hợp 2: Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm, hoặc chỉ có thu nhập thuộc diện tự khai thuế: Hệ thống tự chọn cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai quyết toán theo quy định.
  • Trường hợp 3: Với các trường hợp khác thì hệ thống hiển thị câu hỏi để người dùng chọn và nhập thêm thông tin cần thiết.

Trải nghiệm ngay Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN EasyPit – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm +1 Năm Chữ Ký Số!

Trên đây Hóa đơn điện tử  VI NA đã cung cấp thông tin về “tự quyết toán thuế TNCN“. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900 6676 đội ngũ của chúng tôi sẽ giải đáp nhanh chóng và chi tiết nhất.

Cục Thuế trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế

Sau 15 ngày áp dụng thuế kê khai, các hộ kinh doanh gặp vướng mắc gì, cần cơ quan thuế tháo gỡ những điểm nghẽn nào… Những câu hỏi này sẽ được Cục Thuế trực tiếp giải đáp tại hội thảo 'Thực hiện thuế kê khai: hộ kinh doanh cần lưu ý gì?'.

Hội thảo do báo Tuổi Trẻ phối hợp với Cục Thuế tổ chức từ 13h30 đến 16h30 ngày 15-1 tại hội trường Thuế TP.HCM (63 Vũ Tông Phan, phường Bình Trưng, TP.HCM) và trực tuyến đến 34 Thuế tỉnh, thành phố.

Hội thảo có sự tham dự, chỉ đạo của lãnh đạo Cục Thuế, đại diện các ban nghiệp vụ như Ban Chính sách, Ban Chuyển đổi số, Chi cục Thuế thương mại điện tử…; đại diện một số sở, ngành TP.HCM, các nhà cung cấp giải pháp và hơn 250 hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn TP.HCM.

Cục Thuế trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai

Tại hội thảo, Cục Thuế sẽ tập trung thông tin, hướng dẫn các chính sách mới về thuế kê khai đối với hộ, cá nhân kinh doanh. 

Theo đó, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai - tính thuế, sử dụng hóa đơn điện tử, sổ sách kế toán, quản lý doanh thu như thế nào cho đúng quy định.

Điểm nhấn của chương trình là phiên hỏi - đáp trực tiếp kéo dài 90 phút. Tại phiên hỏi đáp này, lãnh đạo Cục Thuế và các đơn vị nghiệp vụ sẽ trực tiếp lắng nghe những vướng mắc mà hộ kinh doanh gặp phải khi bắt tay vào thực hiện trong thực tế, hướng tháo gỡ ra sao, cũng như tiếp thu những kiến nghị của hộ kinh doanh để hoàn thiện chính sách.

Bên cạnh đó, các chuyên gia thuế sẽ tư vấn, cảnh báo những lỗi hộ kinh doanh thường gặp khi lập hóa đơn, khuyến nghị việc tách bạch tài khoản ngân hàng kinh doanh - cá nhân, cũng như phân tích rủi ro pháp lý đối với trường hợp hộ kinh doanh chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế...

Theo ghi nhận của Tuổi Trẻ Online, những băn khoăn, vướng mắc lớn nhất của hộ kinh doanh hiện nay xoay quanh việc kê khai những thông tin gì và theo tháng, theo quý, hay theo năm với từng quy mô doanh thu ra sao.

Đối với hộ có doanh thu trên 1 tỉ đồng/năm, đặc biệt là hộ bán lẻ hàng tiêu dùng, thực phẩm tươi sống ở chợ dân sinh, nhiều ý kiến thắc mắc có thuộc đối tượng phải xuất hóa đơn điện tử hay không và nếu phải xuất thì xuất theo từng lần bán hàng hay tổng hợp vào cuối ngày?

Với nhóm hộ có doanh thu 1-3 tỉ đồng/năm, câu hỏi được đặt ra là tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập (doanh thu - chi phí) thì các chi phí nào sẽ được trừ trước khi tính thuế?

Ngoài ra, không ít hộ lo lắng về việc phải thực hiện sổ sách kế toán điện tử trong khi lâu nay quen ghi chép thủ công. Hộ cần lập những loại sổ nào, có tự làm được không hay phải đi thuê đại lý thuế?...

Liên quan đến phần mềm, ngoài chi phí đầu tư thiết bị tính tiền, phần mềm, chữ ký số… nhiều hộ cũng băn khoăn về nguy cơ phần mềm bị treo, lỗi trong quá trình sử dụng. Vậy cơ quan thuế có lường trước tình huống này và giải pháp tháo gỡ, hỗ trợ hộ kinh doanh ra sao?

(Nguồn: Tuổi trẻ online, cập nhật 14/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Mời bạn đọc, hộ kinh doanh có câu hỏi liên quan đến vấn đề thuế kê khai ngay từ bây giờ gửi về địa chỉ website: smartsign.com.vn để đươc tư vấn hỗ trợ giải đáp thắc mắc liên quan đến chữ ký số và hóa đơn điện tử.

Xử phạt hành chính lĩnh vực Thuế theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP

NHÓM 1:

- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu

NHÓM 2:

- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Hãy liên hệ Smartvas ngay để đc tư vấn!

Nguồn tham khảo:

  • Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 (hiệu lực từ 16/01/2026).
CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG – XUẤT HÓA ĐƠN MÁY TÍNH TIỀN VI NA ĐẾN 30/06/2026

Quản lý dễ dàng – Bán hàng thông minh – Xuất hóa đơn chuẩn thuế

VI NA là giải pháp phần mềm bán hàng thế hệ mới, giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cửa hàng bán lẻ tối ưu vận hành – tăng doanh thu – giảm sai sót chỉ trong vài thao tác.

🔹 TÍNH NĂNG NỔI BẬT

✅  Quản lý bán hàng nhanh – chính xác
✅  Xuất hóa đơn điện tử chuẩn Nghị định & Thông tư
✅  Quản lý kho, công nợ, doanh thu theo thời gian thực
✅  Kết nối máy in, máy quét mã vạch dễ dàng
✅  Dữ liệu an toàn – truy cập mọi lúc, mọi nơi

🔹 PHÙ HỢP CHO

✔️ Cửa hàng bán lẻ, siêu thị mini
✔️ Nhà hàng – quán café
✔️ Hộ kinh doanh & doanh nghiệp nhỏ
✔️ Chuỗi cửa hàng cần quản lý tập trung

🎯 LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG VI NA

🔸 Tiết kiệm thời gian & chi phí quản lý
🔸 Bán hàng nhanh hơn – chuyên nghiệp hơn
🔸 Hạn chế sai sót – minh bạch sổ sách
🔸 Tuân thủ đầy đủ quy định của cơ quan thuế

🎉 BẢNG GIÁ ƯU ĐÃI MỚI NHẤT

🔥 Giảm giá đặc biệt cho khách hàng đăng ký sớm
🔥 Hỗ trợ cài đặt & hướng dẫn sử dụng MIỄN PHÍ
🔥 Đội ngũ kỹ thuật đồng hành 24/7

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

🔗 ĐĂNG KÝ NGAY – KHÔNG BỎ LỠ ƯU ĐÃI