Cá nhân tự quyết toán Thuế TNCN theo qui định mới nhất!

Cá nhân tự quyết toán Thuế TNCN theo qui định mới nhất!
12.03.2026
smartsign

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ quan trọng đối với người lao động và cá nhân có thu nhập tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể ủy quyền cho đơn vị trả thu nhập quyết toán thay. Trong nhiều trường hợp, cá nhân bắt buộc phải tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na sẽ giúp bạn hiểu rõ khi nào cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN và hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục này đúng quy định.

1. Các trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC và hướng dẫn của cơ quan thuế tại Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021, cá nhân thuộc các trường hợp sau phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

1. Cá nhân đủ điều kiện ủy quyền nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế

Trường hợp cá nhân đủ điều kiện để ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế, nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, thì cá nhân không thể tiếp tục ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập.

Ngoại lệ: Nếu tổ chức trả thu nhập thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp, cá nhân vẫn có thể thực hiện ủy quyền theo quy định.

2. Cá nhân không còn làm việc tại thời điểm quyết toán

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, nhưng đến thời điểm quyết toán thuế không còn làm việc tại đơn vị đó thì không đủ điều kiện ủy quyền và phải tự quyết toán thuế TNCN.

3. Cá nhân có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ hoặc khấu trừ chưa đủ thuế

Trong trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương tại một đơn vị, vừa có thu nhập vãng lai như:

  • Làm thêm ngoài giờ
  • Cộng tác viên
  • Dịch vụ tự do

Nhưng chưa bị khấu trừ thuế hoặc khấu trừ chưa đủ, cá nhân cần tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.

4. Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi

Nếu trong năm cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều tổ chức, thì không thể ủy quyền quyết toán cho một đơn vị duy nhất.

Trong trường hợp này, cá nhân phải tự tổng hợp thu nhập và thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế quản lý.

5. Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế 10%

Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, kể cả khi thu nhập phát sinh tại một nơi duy nhất, cá nhân vẫn cần tự thực hiện quyết toán thuế nếu muốn:

  • Hoàn thuế
  • Điều chỉnh số thuế đã nộp.

6. Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế

Nếu cá nhân chưa có mã số thuế, sẽ không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập. Vì vậy cá nhân phải tự đăng ký mã số thuế và thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

7. Cá nhân thuộc diện xét giảm thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo sẽ không được ủy quyền quyết toán.

Trong trường hợp này, cá nhân phải tự thực hiện quyết toán thuế và nộp kèm hồ sơ đề nghị giảm thuế theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC.

8. Cá nhân có số thuế phải nộp thêm hoặc nộp thừa

Nếu sau khi tính toán nghĩa vụ thuế, cá nhân:

  • số thuế phải nộp thêm, hoặc
  • số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau

thì cần tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

9. Cá nhân cư trú có thời gian hiện diện đặc biệt tại Việt Nam

Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam đạt từ 183 ngày trở lên, phải tự quyết toán thuế TNCN.

10. Người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam

Người nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam cần thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

2. Hồ sơ cá nhân cần chuẩn bị khi tự quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm các giấy tờ sau:

1. Tờ khai quyết toán thuế

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/QTT-TNCN

2. Phụ lục giảm trừ gia cảnh

  • Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký người phụ thuộc).

3. Chứng từ khấu trừ thuế

  • Bản sao các chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  • Chứng từ chứng minh số thuế đã tạm nộp trong năm

Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động, cơ quan thuế sẽ tra cứu dữ liệu trên hệ thống thuế để xử lý hồ sơ.

4. Chứng từ thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có)

Bao gồm:

  • Giấy xác nhận khấu trừ thuế do tổ chức trả thu nhập cấp
  • Hoặc chứng từ ngân hàng chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài.

5. Chứng từ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Nếu cá nhân có khoản đóng góp cho các quỹ từ thiện hợp pháp, cần cung cấp bản sao hóa đơn hoặc chứng từ chứng minh để được tính giảm trừ khi quyết toán thuế.

6. Chứng từ thu nhập từ nước ngoài

Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ:

  • Tổ chức quốc tế
  • Đại sứ quán
  • Lãnh sự quán
  • Doanh nghiệp nước ngoài

thì cần chuẩn bị tài liệu chứng minh thu nhập đã nhận.

7. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc

Nếu tại thời điểm quyết toán cá nhân chưa đăng ký người phụ thuộc, cần bổ sung hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh.

Kết luận

Việc xác định đúng trường hợp phải tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân giúp người nộp thuế:

  • Thực hiện đúng quy định pháp luật
  • Tránh sai sót khi kê khai thuế
  • Đảm bảo quyền lợi khi hoàn thuế hoặc điều chỉnh nghĩa vụ thuế

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na khuyến nghị cá nhân và doanh nghiệp nên chủ động nắm rõ quy định về quyết toán thuế để thực hiện đúng thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.

3. Hai cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online

Dưới đây là hai cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online mà bạn có thể dễ dàng thực hiện. 

Cách 1: Tự quyết toán thuế TNCN trên hệ thống Thuế Việt Nam

Bước 1: Truy cập hệ thống Thuế Việt Nam và đăng nhập.

Bước 2: Đăng nhập bằng cách nhập mã số thuế (MST) và mã kiểm tra (captcha).

  • Nếu quên MST, tra cứu theo hướng dẫn: “8 cách tra mã số thuế cá nhân online bằng CCCD/CMND CHÍNH XÁC”.

Bước 3: Chọn mục “Quyết toán thuế”, sau đó chọn “Kê khai thuế trực tuyến”.

Bước 4: Điền thông tin kê khai trực tuyến.

  • Điền đầy đủ các mục bắt buộc (có dấu *):
    • Tên người gửi
    • Địa chỉ liên hệ
    • Địa chỉ email
  • Chọn tờ khai: 02/QTT-TNCN – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Chọn cơ quan thuế quyết toán bằng cách tích vào một trong ba trường hợp:

  • TH1: Người nộp thuế chỉ có duy nhất 01 nguồn thu nhập trực tiếp khai thuế trong năm (từ tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam hoặc từ nước ngoài không khấu trừ tại nguồn). Chọn Cục thuế nơi đã khai trực tiếp trong năm.

TH2: Người nộp thuế có từ 02 nguồn thu nhập trở lên, bao gồm:

    • Thu nhập khai trực tiếp trong năm
    • Thu nhập đã khấu trừ bởi tổ chức trả thu nhập: Tự kê khai toàn bộ các nguồn thu nhập và thông tin liên quan theo bảng mẫu của cơ quan thuế.

  • TH3: Người nộp thuế không trực tiếp khai thuế trong năm, chỉ có thu nhập đã khấu trừ qua tổ chức trả thu nhập. Khai thông tin nơi làm việc:
    • Nếu có thay đổi nơi làm việc: Tích ô 1 hoặc ô 2.

    • Nếu không thay đổi nơi làm việc: Tích ô 3, ô 4 hoặc ô 5.

Bạn tiếp tục điền các thông tin sau:

  • Trường hợp quyết toán thuế:
    • Quyết toán theo năm dương lịch
    • Quyết toán 12 tháng liên tục khác năm dương lịch
    • Quyết toán không đủ 12 tháng
  • Năm kê khai: Năm thực hiện quyết toán.
  • Loại tờ khai:
    • Tờ khai chính thức: Khi quyết toán lần đầu trong kỳ.
    • Tờ khai bổ sung: Khi đã nộp hồ sơ nhưng khai sai và cần sửa lại.

Bước 5: Chọn “Tiếp tục” để Khai tờ khai quyết toán thuế

Thực hiện kê khai các thông tin tại phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN và Tờ khai 02/QTT-TNCN theo thông tư 80/2021 mà hệ thống hiển thị

Kê khai tờ khai 02/QTT-TNCN

Tích vào ô trống nếu bạn thực hiện tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tại nạn, bệnh hiểm nghèo.

Lưu ý: NNT kiểm tra lại các thông tin từ [01] đến [11] hệ thống tự cập nhập như: Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, email,… nếu chưa chính xác thì điều chỉnh lại cho đúng.

Chỉ tiêu

Hướng dẫn kê khai

 

[01] đến [06]:

Hệ thống tự động nhật

 

[07] đến [08]:

Chọn tỉnh, thành phố ở mục 08 trước, sau đó chọn quận huyện ở mục 07 (Địa chỉ thường trú)

 

[09]:

Điền số điện thoại của NNT: (Bắt buộc điền)

 

[10]:

Fax: Không bắt buộc

 

[11]:

Điền địa chỉ email của NNT vào. (Bắt buộc điền)

 

[12] đến [14] 

Thông tin đại lý thuế nếu không có thì bỏ qua.

 

[15] đến [19]

Thông tin đơn vị trả thu nhập (Hệ thống tự động cập nhật)

 

Chỉ tiêu

Hướng dẫn kê khai

[20]:

Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ:

[21]:

Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam; bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
– Thu nhập phát sinh ở đâu thì người lao động yêu cầu bên cơ quan/đơn vị đã trả thu nhập cần xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho mình. Người lao động cần lấy thông tin về thu nhập trên các chứng từ đó nhập vào tờ khai.
Ví dụ: Trong năm 2020, Anh A làm công ty X từ tháng 1 đến tháng 4 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 100 triệu, làm công ty Y từ tháng 5 đến tháng 12 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 150 triệu, vậy chỉ tiêu số 23, anh A sẽ nhập 250.000.000 triệu đồng.

[22]: 

Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp Định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền).

[23]: 

Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam (Không có thì không điền).

[24]: 

Số người phụ thuộc: Hệ thống tự động tính khi được kê khai
Trường hợp có người phụ thuộc thì để kê khai người phụ thuộc thì bạn kéo xuống cuối trang, chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” để kê khai:
Sau khi chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” hệ thống chuyển giao diện để bạn kê khai người phụ thuộc, khai xong người phụ thuộc bạn chọn “Tờ khai” dể quy về giao diện tờ khai tiếp tục khai.

[25]: 

Các khoản giảm trừ: Hệ thống tự động tính

[26]:

Giảm trừ cho bản thân: Hệ thống tự động cập nhật

[27]:

Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Hệ thống tự động cập nhật

[28]:

Từ thiện nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người tàn tật; người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện; quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước (Không có thì không điền)

[29]:

Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

[30]:

Các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng (Không có thì không điền).

[31]:

Tổng thu nhập tính thuế: Hệ thống tự động tính.

[32]:

Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

 

[33]: 

Tổng số thuế đã nộp trong kỳ ([33]=[34]+[35]+[36]-[37]-[38]): Hệ thống tự động tính

[34]: 

Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương; tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ; căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

[35]: 

Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam; căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

[36]: 

Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng; với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%

[37]:

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất.

[38]:

Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất

[39]:

Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ [39]=[40]+[41]: Hệ thống tự động tính

[40]: 

Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm:

[41]:

Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước.

[42]: 

Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ: Hệ thống tự động tính

[43]: 

Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp
sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống (0<[42]<=50.000 đồng): Người nộp thuế có số thuế còn phải nộp nhỏ hơn 50.000 đồng thì khai vào chỉ tiêu này để được miễn giảm.

[44]:

Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ , [44]=([32]-[33]-[39]) <0: Tự động tính

[45]: 

Tổng số thuế đề nghị hoàn trả [45]=[46]+[47]: Hệ thống tự động tính.

[46]: 

Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Nhập số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu

[47]: 

Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt…) thì ghi vào chỉ tiêu này.

[48]: 

Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau
[48]=[44]-[45]

 

Trường hợp bạn có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trả có thể nhận tiền hoàn thuế bằng các hình thức sau:

  • Chuyển khoản:
    • Tích chọn mục Chuyển khoản
    • Điền thông tin tên chủ tài khoản, tài khoản số mở tại ngân hàng
  • Tiền mặt:
    • Tích chọn mục Tiền mặt
    • Cung cấp thông tin Tên người nhận tiền, loại giấy tờ (CMND/ CCCD, hộ chiếu), nơi nhận tiền hoàn thuế

Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước đã nhập số thuế đề nghị bù trừ tại chỉ tiêu [47] thì cung cấp các thông tin sau:

  • MST của NNT khác (nếu có)
  • Tên NNT khác (nếu có)
  • Ghi rõ Chương, Tiểu mục, Tên CQT quản lý khoản thu, Địa bàn hành chính, Hạn nộp, số tiền còn phải nộp,Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa

Kê khai thông tin phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN

Chọn tab 02-1/BK-QTT-TNCN: (nằm ở góc trái cuối màn hình):

Sau đó, khai thông tin người phụ thuộc để người nộp thuế được tính giảm trừ thu nhập khi tính thuế TNCN.

  • Nhấp vào và kê khai đầy đủ các thông tin bắt buộc về người nộp thuế.
  • Nhập bảng kê Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc bao gồm các thông tin:
    • Họ tên ngưởi phụ thuộc.
    • Mã số thuế người phụ thuộc.
    • Chọn loại giấy tờ như CMND/ CCCD/ hộ chiếu/giấy khai sinh;
    • Số giấy tờcủa CMND..;
    • Ngày sinh NPT

Lưu ý:

  • Chỉ tiêu [16] Từ tháng: Là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế theo thực tế phát sinh trong năm tính thuế,
  • Chỉ tiêu [17] đến tháng: Là thời điểm kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế hoặc tháng 12 nếu trong năm chưa kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Bước 6: Nộp tờ khai

Để nộp tờ khai bạn thực hiện như sau

  • Tích chọn mục “Tôi cam đoan số liệu đã khai và hồ sơ đính kèm là đúng và chịu trách nhiêm trước pháp luật về những số liệu đã kkhia và hồ sơ đính kèm”
  • Chọn “Hoàn thành kê khai”.
  • Chọn “Kết xuất XML” để lưu và nộp tờ khai
  • Sau đó chọn “Nộp tờ khai

Bước 7: Gửi hồ sơ và các chứng từ đính kèm

  • Chọn phụ lục đính kèm: Chứng từ khấu trừ thuế / Chứng từ nộp thuế/Chứng từ về các khoản từ thiện, nhân đạo (nếu có)/Tài liệu chứng minh số tiền đã trả của đơn vị tổ chứ trả thu nhập ở nước ngoài/ Các chứng từ khác.
  • Nhấn “Chọn tệp” để tải file dữ liệu đính kèm lên hệ thống
  • Nhấn “Tiếp tục

Lúc này hệ thống sẽ hiển thị xác thực nộp tờ khai bạn thực hiện:

  • Nhập “Mã kiểm tra” >> chọn “Tiếp tục

  • Nhập mã OTP do Tổng Cục Thuế gửi về tin nhắn điện thoại >> chọn “Tiếp tục

Sau khi nộp tờ khai thành công tới cơ quan thuế, hệ thống Tổng Cục Thuế sẽ gửi thông báo tiếp nhận vào email đã đăng ký và gửi tin nhắn thông báo đến số điện thoại đã đăng ký của người nộp thuế với nội dung :” hồ sơ khai thuế điện tử mẫu 02/QTT-TNCN đã được gửi thành công CQT trả thông báo chấp nhận/ không chấp nhận sau 01 ngày làm việc“

Cách 2: Quyết toán thuế TNCN qua eTax Mobile

Bước 1: Tải ứng dụng và đăng ký tài khoản

  • Truy cập App Store (iOS) hoặc Google Play (Android), tìm kiếm và tải ứng dụng eTax Mobile do Tổng cục Thuế phát hành.
  • Mở ứng dụng và chọn Đăng ký tài khoản.
  • Nhập đầy đủ thông tin: MST, số CCCD/CMND, số điện thoại… và thiết lập mật khẩu.
  • Xác thực qua mã OTP gửi về điện thoại để hoàn tất đăng ký.

Bước 2: Đăng nhập ứng dụng

Bạn có thể chọn một trong hai cách:

  • Đăng nhập bằng MST và mật khẩu.
  • Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3: Tra cứu thông tin quyết toán

  • Chọn menu “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN” → “Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán”.

  • Chọn năm quyết toán và nhấn “Tra cứu” để hệ thống tổng hợp dữ liệu (thu nhập, số thuế đã khấu trừ).
  • Kiểm tra dữ liệu cẩn thận. Nếu có sai lệch, liên hệ đơn vị chi trả để điều chỉnh.
  • Nhấn “Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý”:
    • Hệ thống tự động lấy dữ liệu từ hồ sơ tổ chức chi trả gửi lên.
    • Kiểm tra số liệu kỹ lưỡng.
    • Các trường mặc định (không sửa được):
      • Loại tờ khai: Chính thức
      • Năm kê khai: Theo năm tra cứu
      • Trường hợp quyết toán: Theo năm dương lịch
    • Các trường có thể sửa: Từ tháng, Đến tháng (tự động theo năm, nhưng cho phép chỉnh nếu cần).

Bước 4: Xác định cơ quan thuế nộp tờ khai

Kiểm tra lại toàn bộ thông tin tờ khai, sau đó nhấn “Tiếp tục”. Hệ thống tự xác định cơ quan thuế dựa trên các trường hợp:

  • Trường hợp 1: Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ, ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc HĐ cung cấp dịch vụ, thu nhập đã khấu trừ 10% tại một hoặc nhiều nơi: Chọn nơi cư trú của người nộp thuế.
  • Trường hợp 2: Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm, hoặc chỉ có thu nhập thuộc diện tự khai thuế: Hệ thống tự chọn cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai quyết toán theo quy định.
  • Trường hợp 3: Với các trường hợp khác thì hệ thống hiển thị câu hỏi để người dùng chọn và nhập thêm thông tin cần thiết.

Trải nghiệm ngay Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN EasyPit – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm +1 Năm Chữ Ký Số!

Trên đây Hóa đơn điện tử  VI NA đã cung cấp thông tin về “tự quyết toán thuế TNCN“. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900 6676 đội ngũ của chúng tôi sẽ giải đáp nhanh chóng và chi tiết nhất.

Tin tức liên quan
Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Chính sách thuế mới cho hộ kinh doanh từ năm 2026 và những điều cần biết

Từ ngày 05/03/2026, Nghị định 68/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam.

Những quy định mới này không chỉ giúp tăng tính minh bạch trong quản lý thuế, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử và kinh doanh online ngày càng phổ biến.

Cùng Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na tìm hiểu những điểm quan trọng của Nghị định này để hộ kinh doanh có thể chuẩn bị kịp thời và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Tổng quan Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh

Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
  • Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh (CNKD)

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Các tổ chức có liên quan như nền tảng thương mại điện tử, tổ chức hợp tác kinh doanh (đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp…)

Những điểm nổi bật của Nghị định

Miễn thuế cho doanh thu thấp

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Phương pháp tính thuế linh hoạt

Thuế được tính theo:

  • Tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
    hoặc
  • Thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất

Tăng cường quản lý hóa đơn điện tử

Các hộ kinh doanh có doanh thu lớn sẽ bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, giúp minh bạch và thuận tiện trong quản lý thuế.

Quản lý thuế trên nền tảng thương mại điện tử

Các sàn thương mại điện tử sẽ phối hợp khấu trừ hoặc nộp thay nghĩa vụ thuế cho người bán theo quy định.

Quy định chuyển tiếp

Từ năm 2026, phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh sẽ chuyển từ hình thức khoán sang cơ chế mới minh bạch hơn.

2. Chi tiết chính sách thuế đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

2.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo quy định:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm
    Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
  • Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
    → Thuế GTGT được tính theo phương pháp:

Thuế GTGT = Tỷ lệ % × Doanh thu

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

2.2 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế TNCN nếu doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm.

Trong trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng, người kinh doanh được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế.

Ví dụ:

Nếu hộ kinh doanh có doanh thu 600 triệu đồng/năm

Thu nhập tính thuế sẽ là:

600 triệu – 500 triệu = 100 triệu đồng

Thuế TNCN sẽ được tính trên 100 triệu đồng này.

Phương pháp tính thuế

Tùy theo quy mô doanh thu, phương pháp tính thuế có thể khác nhau:

Doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng

Thuế được tính theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.

Doanh thu trên 3 tỷ đồng

Thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, tức là:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lệ

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế

  • Chi phí nguyên vật liệu
  • Tiền lương nhân công có đóng bảo hiểm bắt buộc
  • Khấu hao tài sản cố định
  • Chi phí dịch vụ thuê ngoài
  • Lãi vay phục vụ hoạt động kinh doanh

Lưu ý:
Các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên cần có hóa đơn chứng từ hợp lệ và thanh toán không dùng tiền mặt.

Các khoản chi không được trừ

  • Chi tiêu cá nhân hoặc gia đình
  • Lương của chủ hộ kinh doanh
  • Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ
  • Tiền phạt vi phạm hành chính

 Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

3. Quy định về hóa đơn điện tử hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý

Theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:

Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên phải sử dụng:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
    hoặc
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế

Trường hợp chưa bắt buộc

Hộ kinh doanh có doanh thu:

Từ trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng/năm

Chưa bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nhưng được khuyến khích áp dụng để quản lý doanh thu minh bạch hơn.

Một số lưu ý khác

  • Hộ kinh doanh mới có doanh thu đạt ngưỡng 1 tỷ đồng phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày.
  • Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, hóa đơn cần ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm.

4. Giải pháp chữ ký số và hóa đơn điện tử dành cho hộ kinh doanh

Trước những thay đổi về quản lý thuế và hóa đơn điện tử, việc sử dụng các giải pháp công nghệ như chữ ký sốhóa đơn điện tử sẽ giúp hộ kinh doanh:

  • Thực hiện kê khai thuế nhanh chóng
  • Xuất hóa đơn đúng quy định pháp luật
  • Lưu trữ dữ liệu an toàn và minh bạch
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp các giải pháp:

  • Chữ ký số cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp
  • Hóa đơn điện tử kết nối cơ quan thuế
  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế điện tử
  • Tư vấn triển khai nhanh chóng, dễ sử dụng

Các giải pháp của Vi Na giúp hộ kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật và thích ứng nhanh với hệ thống quản lý thuế điện tử từ năm 2026.

5. Hộ kinh doanh cần chuẩn bị gì trước chính sách thuế mới?

Để chủ động trước các quy định mới, hộ kinh doanh nên:

  • Nắm rõ ngưỡng doanh thu miễn thuế
  • Chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí
  • Sớm triển khai hóa đơn điện tử
  • Sử dụng chữ ký số để kê khai thuế trực tuyến

Việc chuyển đổi sang quản lý thuế điện tử không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.

Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm + 01 Năm Chữ Ký Số!

📌 Nghị định 68/2026/NĐ-CP mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về minh bạch và quản lý thuế.

Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và kê khai thuế trực tuyến, hãy liên hệ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na để được tư vấn và hỗ trợ triển khai nhanh chóng.

Thưởng Tết Có Tính Thuế TNCN Không? Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý Khi Quyết Toán Cuối Năm

Mỗi dịp Tết Nguyên Đán, bên cạnh việc chi trả lương tháng 13 và thưởng Tết cho người lao động, doanh nghiệp đồng thời phải thực hiện kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Vậy tiền thưởng Tết có tính thuế TNCN không? Cách tính như thế nào để đúng quy định pháp luật?

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na xin gửi đến Quý doanh nghiệp những thông tin quan trọng dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý về thuế thu nhập cá nhân

Việc tính và khấu trừ thuế TNCN hiện nay được căn cứ theo:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi, bổ sung năm 2012)
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN
  • Công văn 2192/TCT-TNDN ngày 25/7/2017 của Tổng cục Thuế
  • Công văn 1166/TCT-TNDN ngày 21/03/2016 của Tổng cục Thuế

Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định để đảm bảo việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế đúng hạn, đúng pháp luật.

2. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế mà cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các nguồn thu khác phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ theo quy định.

Thuế TNCN được áp dụng theo nguyên tắc công bằng, góp phần điều tiết thu nhập và đảm bảo an sinh xã hội.

3. Đối tượng nộp thuế TNCN

Có hai nhóm đối tượng phải nộp thuế TNCN:

✔ Cá nhân cư trú

Phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả thu nhập).

✔ Cá nhân không cư trú

Chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nơi nhận thu nhập).

4. Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng Tết không?

Theo Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp không bắt buộc phải thưởng Tết cho người lao động.

Tiền thưởng được xác định căn cứ vào:

  • Kết quả sản xuất, kinh doanh hằng năm
  • Mức độ hoàn thành công việc của người lao động

Tiền thưởng do người sử dụng lao động quyết định và được công bố công khai theo quy chế thưởng của doanh nghiệp.

5. Thưởng Tết có tính thuế TNCN không?

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, tiền thưởng (bao gồm thưởng Tết và lương tháng 13) thuộc thu nhập chịu thuế TNCN, trừ các khoản thưởng sau:

  • Thưởng kèm danh hiệu được Nhà nước phong tặng
  • Thưởng kèm giải thưởng quốc gia, quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận
  • Thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận
  • Thưởng do phát hiện, tố giác hành vi vi phạm pháp luật

Như vậy, nếu tổng thu nhập của người lao động đạt ngưỡng chịu thuế, tiền thưởng Tết vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế để xác định số thuế phải nộp.

6. Cách tính thuế TNCN đối với tiền thưởng Tết

Lưu ý: Khi tính thuế TNCN, tiền thưởng Tết và lương tháng 13 không tách riêng mà được cộng gộp vào tổng thu nhập để tính thuế.

Trường hợp 1: Người lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên

Công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn

Thuế được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Trường hợp 2: Không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng

Nếu tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.

7. Doanh nghiệp cần lưu ý gì trong mùa quyết toán thuế?

Cuối năm là thời điểm cao điểm kê khai và quyết toán thuế. Doanh nghiệp cần:

  • Khấu trừ thuế đúng quy định
  • Tổng hợp chính xác thu nhập chịu thuế
  • Lập tờ khai và hồ sơ quyết toán đầy đủ
  • Nộp hồ sơ đúng thời hạn qua hệ thống thuế điện tử

Việc sử dụng chữ ký số hợp lệ là điều kiện bắt buộc khi thực hiện kê khai và nộp hồ sơ thuế trực tuyến.

Vi Na – Giải pháp chữ ký số đồng hành cùng doanh nghiệp trong quyết toán thuế

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp giải pháp chữ ký số hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Ký và nộp tờ khai thuế TNCN điện tử
  • Ký hồ sơ quyết toán thuế nhanh chóng
  • Thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế
  • Đảm bảo tính pháp lý và bảo mật dữ liệu

Với hệ thống ổn định, bảo mật cao và đội ngũ hỗ trợ chuyên nghiệp, Vi Na giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Trải nghiệm ngay Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

📞 Quý doanh nghiệp cần tư vấn giải pháp chữ ký số phục vụ kê khai và quyết toán thuế TNCN, vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Thông Tư 91/2026/TT-BTC: Những Điểm Mới Doanh Nghiệp Cần Biết Về Hóa Đơn Điện Tử Từ Ngày 01/7/2026

Thông Tư 91/2026/TT-BTC: Những Điểm Mới Doanh Nghiệp Cần Biết Về Hóa Đơn Điện Tử Từ Ngày 01/7/2026
 

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, bổ sung và hướng dẫn chi tiết nhiều quy định quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Dưới đây là bài viết của Chữ Ký Số VI NA giúp cộng đồng doanh nghiệp, kế toán và hộ kinh doanh tìm hiểu về quy định cụ thể về đăng ký sử dụng, định dạng dữ liệu, xử lý hóa đơn sai sót, quản lý chứng từ điện tử cũng như nhiều thủ tục mới trong quá trình thực hiện.

1. Tổng quan về Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế 2025Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Một số thông tin tổng quan của Thông tư gồm:

  • Ngày ban hành: 30/6/2026
  • Ngày có hiệu lực: 01/7/2026
  • Thay thế: Thông tư 32/2025/TT-BTC và các quy định về hóa đơn, chứng từ tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP
  • Đối tượng áp dụng: Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế và các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử theo Điều 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
  • Cấu trúc Thông tư: Gồm 5 chương, 25 điều và 5 phụ lục
  • Nội dung chính: Quy định về định dạng và ký hiệu hóa đơn điện tử, đăng ký sử dụng, xử lý sai sót, điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và các quy định về khuyến khích, khen thưởng

2. Hướng dẫn chi tiết về đăng ký, chuyển đổi và sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 91
2.1. Quy định về định dạng, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử

Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định cụ thể về định dạng dữ liệu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử nhằm thống nhất việc lập, truyền nhận và quản lý hóa đơn trên toàn quốc.

Định dạng hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử được lập theo định dạng XML, bao gồm hai thành phần chính:

  • Dữ liệu nghiệp vụ: Chứa các thông tin trên hóa đơn như người bán, người mua, hàng hóa, dịch vụ, số tiền và thuế.
  • Dữ liệu chữ ký số: Xác thực tính hợp lệ và toàn vẹn của hóa đơn.

Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, dữ liệu sẽ được bổ sung thêm thông tin về mã xác thực do cơ quan thuế cấp. Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng, công bố chuẩn dữ liệu và cung cấp công cụ hiển thị nội dung hóa đơn điện tử.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn

Theo Phụ lục I của Thông tư, ký hiệu mẫu số hóa đơn được chia thành 9 loại, tương ứng với từng loại hóa đơn và chứng từ điện tử:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)
  • Hóa đơn bán hàng
  • Hóa đơn bán tài sản công
  • Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
  • Tem, vé, thẻ điện tử
  • Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hoặc gửi bán đại lý điện tử
  • Hóa đơn thương mại điện tử
  • Hóa đơn tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
  • Các loại hóa đơn, chứng từ khác theo quy định

Ký hiệu hóa đơn

Mỗi hóa đơn điện tử có ký hiệu gồm 6 ký tự, thể hiện loại hóa đơn, hình thức quản lý và năm lập hóa đơn. Ví dụ, ký hiệu "1C26TAA" cho biết đây là hóa đơn GTGT có mã của cơ quan thuế, được lập trong năm 2026 và do doanh nghiệp đăng ký sử dụng.

Mẫu hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế

Thông tư cũng ban hành Mẫu số 01/GTGT-TKHT áp dụng cho trường hợp hoàn thuế GTGT đối với người nước ngoài. Mẫu hóa đơn này gồm 3 phần:

  • Phần A: Do doanh nghiệp bán hàng lập, ghi thông tin người mua, hàng hóa và số thuế GTGT.
  • Phần B: Do cơ quan hải quan lập sau khi kiểm tra hàng hóa xuất cảnh và xác định số thuế được hoàn.
  • Phần C: Do ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập, ghi nhận số tiền hoàn, hình thức thanh toán và thông tin chuyến bay hoặc chuyến tàu.

2.2. Quy định về đăng ký, thay đổi và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định chi tiết quy trình đăng ký sử dụng, chuyển đổi và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nhằm tăng cường quản lý và hạn chế gian lận.

Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Người nộp thuế có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong 01 ngày làm việc, hệ thống sẽ tự động:

  • Đối chiếu thông tin sinh trắc học của người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Hệ thống định danh, xác thực điện tử.
  • Nếu thông tin không trùng khớp, cơ quan thuế sẽ từ chối đăng ký.
  • Nếu thông tin trùng khớp nhưng có dấu hiệu rủi ro, người nộp thuế phải xác nhận thông tin qua điện thoại hoặc email trước khi hồ sơ được chấp nhận.

Tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao

Theo Điều 7, người nộp thuế có thể được xếp vào nhóm rủi ro cao nếu thuộc một trong các trường hợp như:

  • Chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật từng có kết luận về hành vi gian lận, mua bán hóa đơn.
  • Thuộc danh sách giao dịch đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
  • Đăng ký địa chỉ trụ sở không rõ ràng hoặc đặt tại căn hộ chung cư (trừ trường hợp cá nhân kinh doanh được phép).
  • Có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Có các dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định.

Các trường hợp ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Thông tư quy định người nộp thuế sẽ bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong một số trường hợp như:

  • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
  • Tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
  • Bị cưỡng chế thi hành quyết định về quản lý thuế.
  • Sử dụng hóa đơn để hợp thức hóa hàng nhập lậu, hàng giả hoặc lập hóa đơn khống.
  • Thuộc diện rủi ro cao về thuế và hóa đơn theo quy định.

Lưu ý: Trước khi áp dụng biện pháp ngừng sử dụng trong một số trường hợp, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo để người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Chuyển đổi từ hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn có mã

Người nộp thuế phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi:

  • Có nhu cầu chuyển đổi; hoặc
  • Thuộc diện rủi ro cao theo thông báo của cơ quan thuế.

Việc chuyển đổi phải được thực hiện trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo. Sau 12 tháng sử dụng hóa đơn điện tử có mã, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, người nộp thuế có thể được cơ quan thuế xem xét cho phép sử dụng trở lại hóa đơn điện tử không có mã.

2.3. Quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Nguyên tắc ủy nhiệm

Doanh nghiệp được phép ủy nhiệm cho bên thứ ba đủ điều kiện lập hóa đơn điện tử thay cho mình. Tuy nhiên, cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm đều không được thuộc trường hợp bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm

Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản và cần thể hiện đầy đủ các nội dung như:

  • Thông tin của bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
  • Loại hóa đơn được ủy nhiệm lập.
  • Mục đích và thời hạn ủy nhiệm.
  • Phương thức thanh toán (nếu có).

Hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải được lưu trữ và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Thông báo với cơ quan thuế

Việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được xem là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Do đó, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT trước khi thực hiện.

Trách nhiệm của các bên

  • Bên nhận ủy nhiệm phải lập hóa đơn đúng với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phù hợp với phương pháp tính thuế GTGT của bên ủy nhiệm.
  • Cả hai bên có trách nhiệm công khai thông tin về việc ủy nhiệm trên website hoặc các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

2.4. Quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập sai sót

Trường hợp chỉ cần thông báo sai sót

Nếu hóa đơn chỉ sai các thông tin không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, chẳng hạn: tên người mua, địa chỉ, số tiền bằng chữ – trong khi mã số thuế, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thuế suất và số tiền vẫn chính xác thì không cần lập lại hóa đơn. Người bán chỉ cần gửi thông báo theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.

Trường hợp phải điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn

Nếu hóa đơn sai các thông tin quan trọng như mã số thuế, tên hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá, giá trị thanh toán, thuế suất hoặc tiền thuế, người bán được lựa chọn một trong hai cách:

  • Lập hóa đơn điều chỉnh: Trên hóa đơn phải ghi rõ nội dung "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…".
  • Lập hóa đơn thay thế: Lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập, trên hóa đơn phải ghi rõ "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…".

Lưu ý: Trường hợp nhiều hóa đơn của cùng một người mua, phát sinh trong cùng tháng và có cùng loại sai sót, doanh nghiệp được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế kèm Bảng kê Mẫu số 01/BK-ĐCTT.
Quy định đối với một số trường hợp đặc thù

  • Trả lại hàng hóa: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn trả lại theo quy định.
  • Chiết khấu thương mại: Khoản chiết khấu được điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo, kèm bảng kê các hóa đơn liên quan.
  • Hoàn phí bảo hiểm, giảm phí hoặc giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm: Lập hóa đơn điều chỉnh căn cứ trên hóa đơn đã phát hành.
  • Ngành hàng không: Hóa đơn đổi hoặc hoàn chứng từ vận chuyển được coi là hóa đơn điều chỉnh và không bắt buộc ghi dòng "Điều chỉnh cho hóa đơn…".
  • Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán: Khi giao dịch bị hủy hoặc chấm dứt sau khi đã lập hóa đơn thu tiền trước, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh hóa đơn đã lập theo quy định.

3. Điều kiện tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

Thông tư phân biệt rõ hai nhóm tổ chức (Điều 12):

Tiêu chí
Tổ chức cung cấp giải pháp HĐĐT
Tổ chức nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu HĐĐT

Chủ thể
Thành lập theo pháp luật Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực CNTT
Có tối thiểu 5 năm hoạt động trong lĩnh vực CNTT

Tài chính
Không yêu cầu
Ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng tối thiểu 5 tỷ đồng

Nhân sự
Tối thiểu 5 nhân sự trình độ đại học CNTT
Tối thiểu 20 nhân sự trình độ đại học CNTT

Hạ tầng kỹ thuật
Giải pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu; kết nối với cơ quan thuế
Trung tâm dữ liệu chính và dự phòng cách nhau tối thiểu 20km; kết nối kênh thuê riêng/MPLS VPN Layer 3 với băng thông tối thiểu 20 Mbps

Bảo mật
Có giải pháp sao lưu, khôi phục, bảo mật dữ liệu
Hệ thống phát hiện, ngăn chặn tấn công mạng; sao lưu, khôi phục dữ liệu

Cục Thuế công khai danh sách các tổ chức đáp ứng điều kiện trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Quy định về khuyến khích và khen thưởng

Bên cạnh các quy định về quản lý hóa đơn điện tử, Thông tư 91/2026/TT-BTC cũng bổ sung các biện pháp nhằm khuyến khích người bán và người mua tuân thủ quy định về hóa đơn.

Chương trình "Hóa đơn may mắn"

  • Cơ quan thuế tổ chức chương trình "Hóa đơn may mắn" định kỳ hằng tháng và hằng năm để khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.
  • Đối tượng áp dụng là hóa đơn điện tử có người mua là người tiêu dùng.
  • Việc lựa chọn hóa đơn trúng thưởng được thực hiện trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.
  • Tổng kinh phí trao thưởng không vượt quá 150 tỷ đồng mỗi năm, theo phương án do Cục Thuế ban hành.

Khen thưởng người cung cấp thông tin vi phạm

Người tiêu dùng cung cấp thông tin giúp cơ quan thuế phát hiện hành vi không lập hoặc không giao hóa đơn có thể được xem xét khen thưởng. Việc khen thưởng được thực hiện sau khi cơ quan thuế xác minh và có kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

4. Một số quy định đáng chú ý khác
Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử

Một số lĩnh vực đặc thù như casino hoặc trò chơi điện tử có thưởng được phép chuyển dữ liệu hóa đơn thông qua bảng tổng hợp hoặc cơ sở dữ liệu chi tiết giao dịch theo các mẫu quy định.

Cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh

Tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không sử dụng hóa đơn điện tử thường xuyên có thể đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh. Để được cấp hóa đơn, người nộp thuế phải:

  • Gửi Mẫu số 06/ĐN-PSĐT.
  • Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.

Tra cứu thông tin và quản lý tài khoản

Thông tư quy định việc cấp, sử dụng và thu hồi tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để tra cứu hóa đơn điện tử. Một số điểm cần lưu ý:

  • Tài khoản có thời hạn sử dụng 12 tháng và có thể được gia hạn theo quy định.
  • Cơ quan thuế có quyền thu hồi tài khoản nếu không sử dụng trong 06 tháng liên tục hoặc sử dụng không đúng mục đích.

Tiêu hủy hóa đơn giấy

Đối với hóa đơn giấy và biên lai giấy do cơ quan thuế đặt in, việc tiêu hủy được thực hiện khi:

  • Hóa đơn đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng.
  • Không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng theo quy định.

5. Thông tư 91/2026/TT-BTC tác động như thế nào đến doanh nghiệp?

Có hiệu lực từ 01/7/2026, Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Những tác động chính đối với doanh nghiệp gồm:

  • Chuẩn hóa quy trình hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp cần rà soát việc lập, phát hành, điều chỉnh, thay thế, hủy và lưu trữ hóa đơn theo quy định mới.
  • Tăng yêu cầu về quản lý dữ liệu: Dữ liệu hóa đơn phải được lưu trữ đầy đủ, truyền đúng định dạng và đúng thời hạn đến cơ quan thuế.
  • Cập nhật hệ thống công nghệ: Nhiều doanh nghiệp cần nâng cấp phần mềm hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán hoặc ERP để đáp ứng quy định mới.
  • Giảm rủi ro sai sót: Quy định rõ hơn về xử lý hóa đơn sai giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, hạn chế vi phạm và xử phạt.
  • Nâng cao yêu cầu tuân thủ: Doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát nội bộ, đào tạo nhân sự và đảm bảo thực hiện đúng các quy định về hóa đơn điện tử.

Một số lưu ý khi áp dụng:

  • Chủ động rà soát thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và quy trình xử lý hóa đơn sai sót theo quy định mới.
  • Thực hiện đầy đủ các thủ tục khi thay đổi thông tin đăng ký hoặc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.
  • Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026. Các hóa đơn đã lập theo quy định cũ vẫn được điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định chuyển tiếp tại Điều 24, đảm bảo doanh nghiệp không bị gián đoạn trong quá trình áp dụng.

6. Chữ Ký Số VI NA sẵn sàng đáp ứng Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC bổ sung nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử, đòi hỏi doanh nghiệp kịp thời cập nhật để đảm bảo tuân thủ. Với Chữ Ký Số VI NA, doanh nghiệp có thể yên tâm triển khai nhờ hệ thống luôn được cập nhật theo quy định mới nhất.

Chữ ký số Vi Na hỗ trợ doanh nghiệp:

  • ✅ Cập nhật kịp thời các quy định mới của Thông tư 91/2026/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.
  • ✅ Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ về lập, phát hành, điều chỉnh, thay thế và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định.
  • ✅ Đồng bộ dữ liệu với cơ quan thuế, phần mềm kế toán và các hệ thống quản trị doanh nghiệp.
  • ✅ Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót trong quá trình lập hóa đơn.
  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
  • ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
  • ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
  • ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.

Doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Chữ Ký Số VI NA sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NAphần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Hướng dẫn quản lý hóa đơn Hộ kinh doanh (Mới nhất 2026)

       Trong bối cảnh chuyển đổi sang quản lý thuế theo doanh thu – chi phí phát sinh thực tế từ năm 2026, việc xác định đầy đủ các khoản doanh thu của hộ kinh doanh và quản lý hóa đơn đầu vào trở thành điều kiện bắt buộc để kê khai thuế đúng quy định.         

I. CÁC NHÓM HỘ KINH DOANH DỰ KIẾN ĐƯỢC QUẢN LÝ THUẾ TỪ 1/1/2026

II. QUY ĐỊNH XUẤT HÓA ĐƠN THEO DOANH THU (2026)

  • Doanh thu 1 tỷ trở lên: Bắt buộc dùng HĐĐT (Có mã của cơ quan thuế hoặc có máy khởi tạo từ máy tính tiền).
  • Doanh thu dưới 1 tỷ: Không bắt buộc dùng HĐĐT, khuyến khích có thể chọn đăng ký.
  • Nhóm ngành áp dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền: Trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, quán ăn, dịch vụ đồ uống, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng...

III. QUY TRÌNH 4 BƯỚC CHUYỂN ĐỔI THUẾ KHOÁN SANG KÊ KHAI CHO HKD

  • Bước 1 - Đăng ký và chuyển đổi kê khai: Xác đinh doanh thu, Đăng kí tờ khai sử dụng Hóa đơn điện tử VI NA (theo mẫu); Kích hoạt ứng dụng hóa đơn.
  • Bước 2 – Thiết lập phần mềm bán hàng VI NA và dữ liệu: Tải danh mục hàng hóa lên phần mềm. Khai báo số dư tồn kho, Kiểm kê kho hàng (Nếu có).
  • Bước 3 – Làm chủ phần mềm bán hàng VI NA: Học cách sử dụng phần mềm bán hàng VI NA, Thực hành xuất hóa đơn điện tử.
  • Bước 4 – Thiết lập phần mềm VI NA & Dữ liệu: Chính thức áp dụng và phát hành hóa đơn điện tử khi bán hàng.

IV. LỜI KHUYÊN CHO CHỦ HỘ KINH DOANH

  • Chủ động số hóa: Làm quen với phần mềm bán hàng VI NA, phần mềm hóa đơn điện tử VI NA ngay hôm nay để tránh bị động vào năm 2026.
  • Thu thập chứng từ: Yêu cầu hóa đơn (nếu có), bảng kê cho mọi chi phí hàng hóa, dịch mua vào để chứng minh chi phí hợp lệ.
  • Hợp thức hóa chi phí: Lưu giữ hóa đơn, bảng kê mua vào, hợp đồng…

    Bạn đang tìm kiếm giải pháp Hóa đơn điện tử đơn giản, đúng quy định? Hãy liên hệ với SmartVas ngay để được tư vấn lộ trình chuyển đổi an toàn và tiết kiệm nhất!

 

 

 

HƯỚNG DẪN CẬP NHẬT EMAIL VÀ SỐ ĐIỆN THOẠI TRÊN PHẦN MỀM ETAX MOBILE

HƯỚNG DẪN CẬP NHẬT EMAIL VÀ SỐ ĐIỆN THOẠI
TRÊN PHẦN MỀM ETAX MOBILE
 

1Bước 1

Sau khi đăng nhập thành công, chọn vào biểu tượng mũi tên bên cạnh tên đại diện.

2Bước 2

Chọn vào biểu tượng Thay đổi thông tin.

3Bước 3

Nhập emailsố điện thoại cần thay đổi.
Sau đó chọn Sửa thông tin để hoàn thành.

Kết quả

Hệ thống sẽ hiển thị thông báo “Thay đổi thông tin thành công”

Hộ Kinh Doanh Hoàn Thuế Khi Nào?

Hộ kinh doanh được hoàn thuế khi doanh thu thực tế trong cả năm không vượt ngưỡng 500 triệu. Tuy nhiên để được hoàn, hộ kinh doanh sẽ cần chủ động trong việc xác định doanh thu và nộp hồ sơ. Cùng tham khảo bài viết tại chữ ký số VI NA dưới đây để hiểu rõ hơn về quy trình hoàn thuế này bạn nhé. 

1. Hộ kinh doanh thường nộp những loại thuế nào?

Từ năm 2026, hộ kinh doanh tại Việt Nam chủ yếu nộp hai loại thuế chính: thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thay vì phương pháp khoán như trước. Hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống được miễn nộp cả thuế GTGT và TNCN.

Thuế GTGT: Áp dụng cho hộ có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với tỷ lệ % tùy ngành nghề.

Thuế TNCN: Tính trên thu nhập từ kinh doanh, cũng chỉ áp dụng khi doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm.

2. Hộ kinh doanh được hoàn thuế khi nào?

Hộ kinh doanh tại Việt Nam được hoàn thuế chủ yếu khi nộp thừa do doanh thu thực tế cả năm không vượt ngưỡng chịu thuế (≤ 500 triệu đồng/năm từ 2026), nhưng đã tạm nộp hoặc bị khấu trừ thuế trước đó. Cụ thể:

Điều kiện hoàn thuế TNCN

Hộ kinh doanh được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu:

Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm nhưng đã nộp thuế (tạm nộp hoặc khấu trừ qua sàn TMĐT như Shopee, Lazada).

Thời gian xử lý: 6 ngày làm việc (hoàn trước) hoặc 40 ngày (kiểm tra trước).​

Điều kiện hoàn thuế GTGT

Hộ kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong trường hợp:

Tự nộp thuế theo kỳ (tháng/quý) nhưng doanh thu cả năm thực tế ≤ 500 triệu đồng, thuộc diện miễn thuế.

Số thuế nộp thừa được hoàn lại hoặc bù trừ kỳ sau.​

3. Hồ sơ hoàn thuế cần chuẩn bị

Hộ kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế TNCN hoặc GTGT theo quy định pháp luật thuế Việt Nam từ năm 2026, chủ yếu nộp trực tuyến qua eTax Mobile hoặc Cổng Dịch vụ Công Quốc gia.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN

Tờ khai đề nghị hoàn thuế theo mẫu 01/ĐNHT-TNCN (hoặc mẫu tương ứng cho hộ kinh doanh).

Bản sao chứng từ nộp thuế thừa (biên lai khấu trừ từ sàn TMĐT hoặc biên lai tạm nộp thuế).

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và xác nhận doanh thu thực tế ≤ 500 triệu đồng/năm.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT

Tờ khai đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu 01/ĐNHT-GTGT.

Bảng kê hóa đơn, chứng từ nộp thừa thuế (từ kê khai tháng/quý).

Báo cáo doanh thu cả năm chứng minh thuộc diện miễn thuế.​

4. Những lưu ý quan trọng để hộ kinh doanh dễ được hoàn thuế

Hộ kinh doanh cần lưu ý một số điểm quan trọng sau để được hoàn thuế: 

Chủ động đề nghị hoàn thuế: Hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ điện tử qua eTax hoặc Cổng Dịch vụ Công ngay khi xác định nộp thừa (doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm). Nếu không đề nghị, số thừa sẽ chỉ được bù trừ kỳ sau, không hoàn tiền mặt.

Xác định doanh thu chính xác: Ghi chép sổ sách bài bản, lưu trữ hóa đơn/chứng từ đầy đủ để chứng minh doanh thu thực tế cả năm ≤ 500 triệu đồng. Hộ kinh doanh cũng nên kiểm tra sao kê khấu trừ từ sàn TMĐT (Shopee, Lazada) nếu kinh doanh online.

Hồ sơ đầy đủ và nộp đúng nơi: Sử dụng đúng mẫu tờ khai (01/ĐNHT-TNCN hoặc GTGT), kèm biên lai nộp thừa và giấy đăng ký kinh doanh; nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tránh nợ thuế hoặc đang kiểm tra để không bị từ chối.

Việc nắm vững quy định về hoàn thuế cho hộ kinh doanh năm 2026 không chỉ giúp hộ kinh doanh bảo vệ quyền lợi mà còn đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Các chủ hộ cần đặc biệt lưu ý khâu lưu trữ hóa đơn và chủ động nộp hồ sơ qua hệ thống eTax để quá trình hoàn thuế diễn ra nhanh chóng.

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2025 (thực hiện năm 2026) với hai mốc thời hạn khác nhau tùy trường hợp ủy quyền hay tự quyết toán.

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quá trình kê khai, xác nhận số thuế phải nộp hoặc được hoàn trong năm tính thuế với cơ quan thuế. 

Theo quy định, quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo hai hình thức: cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay hoặc cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 được quy định khác nhau tùy từng trường hợp.

Cụ thể, trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho mình thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức chậm nhất là ngày 31/3/2026.

Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức ngày 30/4/2026.

Người nộp thuế cần chú ý thời gian quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2025 trong năm 2026 để nộp hồ sơ đúng hạn. 

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 86 Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính quy định trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, ngày 30/4/2026 là ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày nghỉ lễ 1/5/2026, do đó thời gian quyết toán thuế TNCN được kéo dài đến ngày 2/5/2026.

Do vậy, trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày 2/5/2026.

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 cho kỳ tính thuế 2025 đối với cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính (Thông tư 80).

- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. 

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).

- Bản sao giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

- Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN và 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

(Nguồn: Vietnamnet.vn, cập nhật 09/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Ngành Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai (Hôi thảo ngành thuế 15.01.2026)

Ngành Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số

Hội thảo ngành Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế điện tử, nhấn mạnh vai trò công nghệ, chữ ký số trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Hội thảo ngành Thuế đồng hành cùng hộ kinh doanh trong kê khai thuế điện tử

Chiều ngày 15/01/2026, tại Hội trường Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, hội thảo với chủ đề “Thực hiện thuế kê khai: Hộ kinh doanh cần lưu ý gì?” đã được tổ chức, nhằm hỗ trợ các hộ kinh doanh tiếp cận và thực hiện kê khai thuế theo phương thức điện tử, phù hợp với lộ trình chuyển đổi số của ngành Thuế.

 

Hội thảo thu hút hơn 300 đại biểu tham dự trực tiếp, gồm đại diện hộ kinh doanh, tiểu thương, cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia thuế, ngân hàng và các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ, phần mềm và chữ ký số. Chương trình đồng thời được truyền hình trực tuyến đến 34 tỉnh, thành phố trên cả nước.

Ngành Thuế tiếp thu ý kiến, công khai phản hồi trên các kênh chính thức

Đại diện lãnh đạo Cục Thuế cho biết, các ý kiến, kiến nghị của người dân tại hội thảo đã được ghi nhận đầy đủ và sẽ được phản hồi công khai trên website Báo Tuổi Trẻ cũng như các kênh thông tin chính thức của cơ quan Thuế.

Đây là bước quan trọng nhằm tăng cường minh bạch thông tin, đồng thời giúp hộ kinh doanh hiểu rõ quy trình kê khai thuế điện tử, sử dụng phần mềm và chữ ký số một cách thuận tiện, đúng quy định.

Tăng cường hỗ trợ để hộ kinh doanh không gặp vướng mắc khi kê khai

Từ những nội dung trao đổi tại hội thảo, ngành Thuế sẽ tiến hành rà soát, đánh giá lại công tác triển khai và hỗ trợ hộ kinh doanh, với mục tiêu khi bước vào kỳ kê khai chính thức, không còn phát sinh khó khăn trong quá trình thực hiện.

Lãnh đạo Cục Thuế khẳng định, ngành Thuế đang nỗ lực tối đa để hộ kinh doanh yên tâm thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra ổn định, đúng pháp luật.

Ứng dụng chữ ký số – giải pháp quan trọng trong kê khai thuế điện tử

Ngành Thuế cũng đề nghị 34 Cục Thuế tỉnh, thành phố và hơn 350 đơn vị thuế cơ sở tiếp tục đồng hành, hỗ trợ người dân, đặc biệt là các vướng mắc liên quan đến ứng dụng công nghệ, phần mềm kế toán và chữ ký số trong kê khai thuế.

Đối với các nội dung thuộc chính sách thuế, lãnh đạo ngành khẳng định đã chuẩn bị đầy đủ cơ chế, quy định và hướng dẫn, đồng thời mong muốn người dân yên tâm khi thực hiện kê khai thuế điện tử với sự đồng hành của cơ quan Thuế và các đơn vị cung cấp giải pháp số uy tín.

Chữ ký số Vi Na – Đồng hành cùng hộ kinh doanh trong chuyển đổi số thuế

Trong bối cảnh ngành Thuế đẩy mạnh kê khai thuế điện tử, chữ ký số là công cụ không thể thiếu giúp hộ kinh doanh thực hiện:

  • Kê khai thuế online nhanh chóng
  • Ký nộp hồ sơ thuế mọi lúc, mọi nơi
  • Đảm bảo tính pháp lý và an toàn dữ liệu

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cam kết đồng hành cùng hộ kinh doanh, doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số – kê khai thuế điện tử – tuân thủ quy định của ngành Thuế.

👉 Liên hệ Chữ ký số Vi Na: https://www.smartsign.com.vn/ để được tư vấn và hỗ trợ sử dụng chữ ký số nhanh chóng, đúng chuẩn pháp luật.

Nguồn tham khảo: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, cập nhật 22/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)