Nghị Định 70/2025/NĐ-CP: Những Thay Đổi Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Doanh Nghiệp Cần Biết

Nghị Định 70/2025/NĐ-CP: Những Thay Đổi Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Doanh Nghiệp Cần Biết
09.06.2026
smartsign

Nghị Định 70/2025/NĐ-CP: Những Thay Đổi Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Doanh Nghiệp Cần Biết

Từ ngày 01/06/2025, Nghị định 70/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, đánh dấu bước thay đổi quan trọng trong quy định về hóa đơn điện tử và quản lý thuế tại Việt Nam.

Không chỉ tác động đến doanh nghiệp lớn, nghị định mới còn ảnh hưởng trực tiếp đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đơn vị bán lẻ, nhà hàng, khách sạn và các mô hình thương mại điện tử.

Dưới góc nhìn của Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na – đơn vị đồng hành cùng doanh nghiệp trong lĩnh vực chữ ký số và hóa đơn điện tử – việc chủ động cập nhật và thích ứng sớm với Nghị định 70 không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu vận hành và hạn chế rủi ro về thuế trong tương lai.

Nghị Định 70 2025 NĐ-CP hóa đơn điện tử

Nghị định 70/2025/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ.

Những thay đổi trong nghị định mới tập trung vào các mục tiêu:

  • Chuẩn hóa dữ liệu hóa đơn điện tử
  • Tăng cường minh bạch trong hoạt động kinh doanh
  • Kiểm soát hiệu quả tình trạng mua bán hóa đơn
  • Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính – kế toán – thuế
  • Đồng bộ dữ liệu giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế

Đây được xem là bước tiếp theo trong lộ trình hiện đại hóa hệ thống quản lý thuế quốc gia.

6 Điểm Thay Đổi Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 70/2025/NĐ-CP

1. Mở Rộng Đối Tượng Bắt Buộc Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Từ Máy Tính Tiền

Một trong những thay đổi có tác động lớn nhất là việc mở rộng nhóm đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối trực tiếp với cơ quan thuế.

Theo quy định mới, các đối tượng sau sẽ thuộc diện bắt buộc áp dụng:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên.
  • Doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa trực tiếp đến người tiêu dùng.
  • Nhà hàng, quán ăn, khách sạn.
  • Trung tâm thương mại, siêu thị.
  • Dịch vụ vận tải hành khách.
  • Dịch vụ vui chơi, giải trí, chiếu phim.

Đối tượng bắt buộc dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền

Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần nhanh chóng nâng cấp hệ thống bán hàng, phần mềm hóa đơn điện tử và quy trình kết nối dữ liệu với cơ quan thuế để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

2. Bổ Sung Quy Định Về Hóa Đơn Thương Mại Điện Tử

Nghị định 70/2025/NĐ-CP bổ sung thêm loại hình hóa đơn thương mại điện tử dành cho:

  • Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ ra nước ngoài
  • Cá nhân kinh doanh trên nền tảng số hoặc thương mại điện tử xuyên biên giới

Đây là tín hiệu cho thấy cơ quan quản lý đang từng bước hoàn thiện hành lang pháp lý cho nền kinh tế số và hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam.

3. Chính Thức Bỏ Quy Định Hủy Hóa Đơn Điện Tử Sai Sót

Trước đây, doanh nghiệp có thể thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập sai trong một số trường hợp. Tuy nhiên, từ ngày 01/06/2025, quy định này chính thức được bãi bỏ.

Thay vào đó, doanh nghiệp sẽ thực hiện:

  • Lập hóa đơn điều chỉnh hoặc lập hóa đơn thay thế.
Lưu ý: Quy định mới giúp dữ liệu hóa đơn được quản lý minh bạch và xuyên suốt hơn, đồng thời hạn chế tình trạng chỉnh sửa hoặc xóa bỏ dữ liệu không kiểm soát. Đây cũng là lý do doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kiểm tra hóa đơn chặt chẽ ngay từ đầu để hạn chế sai sót phát sinh.

4. Siết Chặt Quy Định Về Thời Điểm Lập Và Ký Số Hóa Đơn

Nghị định mới quy định rõ hơn về thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số.

Cụ thể như sau:

  • Thời điểm ký số có thể khác thời điểm lập hóa đơn
  • Tuy nhiên, việc ký số và truyền dữ liệu đến cơ quan thuế phải hoàn thành chậm nhất vào ngày làm việc kế tiếp

Ngoài ra:

  • Người bán kê khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn
  • Người mua kê khai thuế tại thời điểm nhận được hóa đơn hợp lệ

Những thay đổi này đòi hỏi doanh nghiệp phải đảm bảo hệ thống chữ ký số hoạt động ổn định, liên tục và đồng bộ với phần mềm hóa đơn điện tử.

5. Tăng Cường Kiểm Soát Thông Tin Đăng Ký Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử

Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, cơ quan thuế sẽ thực hiện đối chiếu dữ liệu đăng ký doanh nghiệp với:

  • Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
  • Hệ thống định danh điện tử
  • Dữ liệu đăng ký thuế

Các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế hoặc từng vi phạm liên quan đến hóa đơn điện tử có thể bị yêu cầu xác minh hoặc giải trình.

Đây là bước siết chặt cần thiết nhằm hạn chế tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và gian lận thuế.

6. Bổ Sung Nhiều Trường Hợp Ngừng Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử

Doanh nghiệp có thể bị ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nếu thuộc các trường hợp:

  • Có hành vi trốn thuế
  • Mua bán hóa đơn trái phép
  • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp
  • Bán khống hàng hóa, dịch vụ
  • Không đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền

Điều này cho thấy công tác quản lý hóa đơn điện tử đang được kiểm soát chặt chẽ hơn bao giờ hết.

Vi Na Đồng Hành Cùng Doanh Nghiệp Chuyển Đổi Số Và Tuân Thủ Quy Định Mới

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na hiện cung cấp hệ sinh thái giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Chữ ký số
  • Hóa đơn điện tử
  • Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
  • Kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
  • Lưu trữ và bảo mật dữ liệu điện tử

Với kinh nghiệm triển khai cho nhiều doanh nghiệp trên toàn quốc, Vi Na cam kết đồng hành cùng khách hàng trong quá trình:

  • Triển khai nhanh chóng
  • Tuân thủ đúng quy định pháp luật
  • Tối ưu vận hành kế toán – thuế
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý về hóa đơn điện tử

EPOS Vi Na phần mềm bán hàng hóa đơn điện tử

Phần mềm bán hàng EPOS Vi Na cam kết:

  • ✅ Đáp ứng đầy đủ quy định theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối trực tiếp với cơ quan thuế.
  • ✅ Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, phù hợp với cả hộ kinh doanh không chuyên về công nghệ.
  • ✅ Kết nối linh hoạt với đa dạng dòng máy tính tiền và hệ thống POS phổ biến trên thị trường.
  • ✅ Tự động đồng bộ đơn hàng thành hóa đơn điện tử, giúp tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót khi nhập liệu.
  • ✅ Quản lý bán hàng, doanh thu, hàng hóa và lịch sử giao dịch tập trung trên một hệ thống duy nhất.
  • ✅ Hỗ trợ tổng hợp báo cáo doanh thu, lợi nhuận và tình hình kinh doanh theo ngày, tuần, tháng dễ dàng.
  • ✅ Tích hợp dễ dàng với chữ ký số, hóa đơn điện tử và phần mềm kế toán trong hệ sinh thái Vi Na.
  • ✅ Dữ liệu được lưu trữ an toàn, bảo mật cao và dễ dàng tra cứu khi cần đối soát.
  • ✅ Giúp hộ kinh doanh tối ưu vận hành, tiết kiệm chi phí và nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động bán hàng.
  • ✅ Triển khai nhanh chóng, hỗ trợ tận tâm trong suốt quá trình sử dụng.

🎯 Dễ dàng triển khai – Vận hành hiệu quả – Đúng chuẩn quy định!

Kết Luận

Nghị định 70/2025/NĐ-CP không chỉ là sự thay đổi về mặt quy định mà còn là bước chuyển mạnh mẽ trong quá trình số hóa quản lý thuế tại Việt Nam.

Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật, nâng cấp hệ thống và chuẩn hóa quy trình hóa đơn điện tử ngay từ bây giờ để đảm bảo hoạt động ổn định và tuân thủ đúng pháp luật.

EPOS VI NA – PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Tin tức liên quan
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

Ngày 05/02/2026, Bộ Tài chính đã có văn bản xin ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về thời điểm lập hóa đơn (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).

Dưới đây là nội dung của Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quý khách hàng có thể tham khảo:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ

  1. Bổ sung điểm s vào sau điểm r khoản 4 Điều 9 như sau:

“s) Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện, và dịch vụ trông giữ xe, hoạt động chiếu phim, dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm dịch vụ thương mại điện tử và các hoạt động bưu chính, vận chuyển trực tiếp cho sàn thương mại điện tử) có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh, thì đơn vị được lập hóa đơn tổng cuối ngày hoặc cuối tháng, căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đối với kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền cho người mua là cá nhân không kinh doanh theo quy định của Luật Đường bộ có đầy đủ các thông tin của chuyến đi gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến), cự ly chuyến đi (tính theo km), tổng số tiền hành khách phải trả thì cuối ngày đơn vị lập hóa đơn tổng cho người mua là cá nhân không kinh doanh căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đơn vị cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đồng thời cung cấp bảng tổng hợp chi tiết khi cơ quan nhà nước có yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu hóa đơn theo từng giao dịch, đơn vị phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo từng giao dịch.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
  2. Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin lập hóa đơn, chứng từ theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì thực hiện lập hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định này từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

2. Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm 2026

STT

Trường hợp

Thời điểm xuất  hóa đơn

1

Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

2

Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu)

Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan

3

Cung cấp dịch vụ

Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

4

Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp

Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)

5

Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn

Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng

6

Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…)

Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước

7

Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước

8

Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế

Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng

9

Xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành

10

Kinh doanh bất động sản  chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng

11

Kinh doanh bất động sản  đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng

12

Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất

13

Khai thác, chế biến dầu thô

Thời điểm xác định giá bán chính thức

14

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống

Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế

15

Bán điện của công ty phát điện

Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng

16

Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ

Thời điểm kết thúc từng lần bán

17

Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau

18

Hoạt động cho vay

Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi

19

Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng

Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ

20

Taxi sử dụng phần mềm tính tiền

Thời điểm kết thúc chuyến đi

21

Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý

Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch

22

Thu phí đường bộ điện tử không dừng

Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng

23

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm

24

Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay

Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo

25

Casino, trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

(Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 11/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Ngành Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai (Hôi thảo ngành thuế 15.01.2026)

Ngành Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số

Hội thảo ngành Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế điện tử, nhấn mạnh vai trò công nghệ, chữ ký số trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Hội thảo ngành Thuế đồng hành cùng hộ kinh doanh trong kê khai thuế điện tử

Chiều ngày 15/01/2026, tại Hội trường Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, hội thảo với chủ đề “Thực hiện thuế kê khai: Hộ kinh doanh cần lưu ý gì?” đã được tổ chức, nhằm hỗ trợ các hộ kinh doanh tiếp cận và thực hiện kê khai thuế theo phương thức điện tử, phù hợp với lộ trình chuyển đổi số của ngành Thuế.

 

Hội thảo thu hút hơn 300 đại biểu tham dự trực tiếp, gồm đại diện hộ kinh doanh, tiểu thương, cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia thuế, ngân hàng và các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ, phần mềm và chữ ký số. Chương trình đồng thời được truyền hình trực tuyến đến 34 tỉnh, thành phố trên cả nước.

Ngành Thuế tiếp thu ý kiến, công khai phản hồi trên các kênh chính thức

Đại diện lãnh đạo Cục Thuế cho biết, các ý kiến, kiến nghị của người dân tại hội thảo đã được ghi nhận đầy đủ và sẽ được phản hồi công khai trên website Báo Tuổi Trẻ cũng như các kênh thông tin chính thức của cơ quan Thuế.

Đây là bước quan trọng nhằm tăng cường minh bạch thông tin, đồng thời giúp hộ kinh doanh hiểu rõ quy trình kê khai thuế điện tử, sử dụng phần mềm và chữ ký số một cách thuận tiện, đúng quy định.

Tăng cường hỗ trợ để hộ kinh doanh không gặp vướng mắc khi kê khai

Từ những nội dung trao đổi tại hội thảo, ngành Thuế sẽ tiến hành rà soát, đánh giá lại công tác triển khai và hỗ trợ hộ kinh doanh, với mục tiêu khi bước vào kỳ kê khai chính thức, không còn phát sinh khó khăn trong quá trình thực hiện.

Lãnh đạo Cục Thuế khẳng định, ngành Thuế đang nỗ lực tối đa để hộ kinh doanh yên tâm thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra ổn định, đúng pháp luật.

Ứng dụng chữ ký số – giải pháp quan trọng trong kê khai thuế điện tử

Ngành Thuế cũng đề nghị 34 Cục Thuế tỉnh, thành phố và hơn 350 đơn vị thuế cơ sở tiếp tục đồng hành, hỗ trợ người dân, đặc biệt là các vướng mắc liên quan đến ứng dụng công nghệ, phần mềm kế toán và chữ ký số trong kê khai thuế.

Đối với các nội dung thuộc chính sách thuế, lãnh đạo ngành khẳng định đã chuẩn bị đầy đủ cơ chế, quy định và hướng dẫn, đồng thời mong muốn người dân yên tâm khi thực hiện kê khai thuế điện tử với sự đồng hành của cơ quan Thuế và các đơn vị cung cấp giải pháp số uy tín.

Chữ ký số Vi Na – Đồng hành cùng hộ kinh doanh trong chuyển đổi số thuế

Trong bối cảnh ngành Thuế đẩy mạnh kê khai thuế điện tử, chữ ký số là công cụ không thể thiếu giúp hộ kinh doanh thực hiện:

  • Kê khai thuế online nhanh chóng
  • Ký nộp hồ sơ thuế mọi lúc, mọi nơi
  • Đảm bảo tính pháp lý và an toàn dữ liệu

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cam kết đồng hành cùng hộ kinh doanh, doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số – kê khai thuế điện tử – tuân thủ quy định của ngành Thuế.

👉 Liên hệ Chữ ký số Vi Na: https://www.smartsign.com.vn/ để được tư vấn và hỗ trợ sử dụng chữ ký số nhanh chóng, đúng chuẩn pháp luật.

Nguồn tham khảo: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, cập nhật 22/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Nghị định số 211/2025/NĐ-CP về hoạt động mật mã dân sự – Danh mục sản phẩm MMDS mới nhất.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử. Bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP...

Cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ

Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) tạo khóa và cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ sau sáp nhập.

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia (Root CA), "gốc tin cậy" của hệ thống chữ ký số Việt Nam, vừa được tạo khóa và cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ mới. Đây là bước cập nhật hạ tầng quan trọng sau quá trình Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Bộ Khoa học và Công nghệ sáp nhập.

Root CA có nhiệm vụ xác nhận danh tính các nhà cung cấp chữ ký số và quản lý chứng thư gốc - nền tảng để các chứng thư cấp dưới được tin cậy, bảo đảm an toàn cho giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân.

Mỗi quốc gia thường chỉ có một Root CA. Tại Việt Nam, đơn vị này do NEAC quản lý, trong khi các nhà cung cấp như VNPT, Viettel hay FPT là CA cấp dưới và chỉ được hoạt động khi nhận chứng thư từ Root CA, giúp hệ thống chữ ký số duy trì tính thống nhất và tin cậy. Trước đó, chứng thư gốc mang tên Bộ Thông tin và Truyền thông.

Giám đốc NEAC Tô Thị Thu Hương (áo xanh) tại buổi tạo khóa cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ. Ảnh: Thảo Anh

Buổi tạo khóa diễn ra ngày 25/11 tại trung tâm dữ liệu của NEAC ở Hà Nội, trong phòng vận hành được phong tỏa theo quy trình an toàn cao. Toàn bộ quy trình được thực hiện nghiêm ngặt theo kịch bản được phê duyệt. Các thao tác đều được kiểm tra, xác nhận, lập biên bản và ghi hình đầy đủ, đáp ứng yêu cầu minh bạch, kiểm toán và giám sát kỹ thuật.

Đồng thời, để đáp ứng quy định mới về dịch vụ tin cậy, Root CA quốc gia tự cấp bốn chứng thư nền tảng cho các dịch vụ gồm: ký số bằng USB Token; ký số từ xa; ký số trên thiết bị di động; và dấu thời gian. Đây là những loại chứng thư làm "xương sống" cho các dịch vụ chữ ký số trên thị trường.

Đại diện Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia cho hay, với vai trò "gốc tin cậy quốc gia", NEAC xác định việc khởi tạo chứng thư chữ ký số gốc mới cho hệ thống Root CA không đơn thuần cập nhật kỹ thuật theo tên gọi mới của Bộ, mà còn là "sứ mệnh củng cố nền tảng niềm tin cho hạ tầng số Việt Nam".

"Đây là bước đi then chốt để hoàn thiện hạ tầng tin cậy và bảo đảm tính tuân thủ pháp luật trong bối cảnh mới", người này cho biết.

Theo NEAC, sự kiện đánh dấu bước hoàn thiện, cập nhật hạ tầng tin cậy quốc gia về chữ ký số, bảo đảm phù hợp với tên gọi hiện hành của Bộ Khoa học và Công nghệ và khuôn khổ pháp lý mới về giao dịch điện tử, chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.

Người dùng và doanh nghiệp không bị ảnh hưởng bởi đợt chuyển đổi này. Chứng thư gốc cũ vẫn còn hiệu lực. Các chứng thư đã cấp cho cơ quan, tổ chức và cá nhân sẽ hoạt động bình thường cho đến khi hết hạn. Nhờ vậy, các giao dịch điện tử hiện nay không bị gián đoạn hay phải thiết lập lại. Trên cơ sở chứng thư chữ ký số gốc mới, NEAC sẽ từng bước cấp phát cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy để phục vụ người dùng.

Nguồn tài liệu từ: "Cấp chứng thư chữ ký số gốc theo tên Bộ Khoa học và Công nghệ" - Tác giả: Trọng Đạt- Báo VnExpress: https://vnexpress.net/

Thông Tư 91/2026/TT-BTC: Những Điểm Mới Doanh Nghiệp Cần Biết Về Hóa Đơn Điện Tử Từ Ngày 01/7/2026

Thông Tư 91/2026/TT-BTC: Những Điểm Mới Doanh Nghiệp Cần Biết Về Hóa Đơn Điện Tử Từ Ngày 01/7/2026
 

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, bổ sung và hướng dẫn chi tiết nhiều quy định quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Dưới đây là bài viết của Chữ Ký Số VI NA giúp cộng đồng doanh nghiệp, kế toán và hộ kinh doanh tìm hiểu về quy định cụ thể về đăng ký sử dụng, định dạng dữ liệu, xử lý hóa đơn sai sót, quản lý chứng từ điện tử cũng như nhiều thủ tục mới trong quá trình thực hiện.

1. Tổng quan về Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế 2025Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Một số thông tin tổng quan của Thông tư gồm:

  • Ngày ban hành: 30/6/2026
  • Ngày có hiệu lực: 01/7/2026
  • Thay thế: Thông tư 32/2025/TT-BTC và các quy định về hóa đơn, chứng từ tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP
  • Đối tượng áp dụng: Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế và các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử theo Điều 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
  • Cấu trúc Thông tư: Gồm 5 chương, 25 điều và 5 phụ lục
  • Nội dung chính: Quy định về định dạng và ký hiệu hóa đơn điện tử, đăng ký sử dụng, xử lý sai sót, điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và các quy định về khuyến khích, khen thưởng

2. Hướng dẫn chi tiết về đăng ký, chuyển đổi và sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 91
2.1. Quy định về định dạng, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử

Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định cụ thể về định dạng dữ liệu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử nhằm thống nhất việc lập, truyền nhận và quản lý hóa đơn trên toàn quốc.

Định dạng hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử được lập theo định dạng XML, bao gồm hai thành phần chính:

  • Dữ liệu nghiệp vụ: Chứa các thông tin trên hóa đơn như người bán, người mua, hàng hóa, dịch vụ, số tiền và thuế.
  • Dữ liệu chữ ký số: Xác thực tính hợp lệ và toàn vẹn của hóa đơn.

Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, dữ liệu sẽ được bổ sung thêm thông tin về mã xác thực do cơ quan thuế cấp. Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng, công bố chuẩn dữ liệu và cung cấp công cụ hiển thị nội dung hóa đơn điện tử.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn

Theo Phụ lục I của Thông tư, ký hiệu mẫu số hóa đơn được chia thành 9 loại, tương ứng với từng loại hóa đơn và chứng từ điện tử:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)
  • Hóa đơn bán hàng
  • Hóa đơn bán tài sản công
  • Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
  • Tem, vé, thẻ điện tử
  • Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hoặc gửi bán đại lý điện tử
  • Hóa đơn thương mại điện tử
  • Hóa đơn tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
  • Các loại hóa đơn, chứng từ khác theo quy định

Ký hiệu hóa đơn

Mỗi hóa đơn điện tử có ký hiệu gồm 6 ký tự, thể hiện loại hóa đơn, hình thức quản lý và năm lập hóa đơn. Ví dụ, ký hiệu "1C26TAA" cho biết đây là hóa đơn GTGT có mã của cơ quan thuế, được lập trong năm 2026 và do doanh nghiệp đăng ký sử dụng.

Mẫu hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế

Thông tư cũng ban hành Mẫu số 01/GTGT-TKHT áp dụng cho trường hợp hoàn thuế GTGT đối với người nước ngoài. Mẫu hóa đơn này gồm 3 phần:

  • Phần A: Do doanh nghiệp bán hàng lập, ghi thông tin người mua, hàng hóa và số thuế GTGT.
  • Phần B: Do cơ quan hải quan lập sau khi kiểm tra hàng hóa xuất cảnh và xác định số thuế được hoàn.
  • Phần C: Do ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập, ghi nhận số tiền hoàn, hình thức thanh toán và thông tin chuyến bay hoặc chuyến tàu.

2.2. Quy định về đăng ký, thay đổi và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định chi tiết quy trình đăng ký sử dụng, chuyển đổi và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nhằm tăng cường quản lý và hạn chế gian lận.

Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Người nộp thuế có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong 01 ngày làm việc, hệ thống sẽ tự động:

  • Đối chiếu thông tin sinh trắc học của người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Hệ thống định danh, xác thực điện tử.
  • Nếu thông tin không trùng khớp, cơ quan thuế sẽ từ chối đăng ký.
  • Nếu thông tin trùng khớp nhưng có dấu hiệu rủi ro, người nộp thuế phải xác nhận thông tin qua điện thoại hoặc email trước khi hồ sơ được chấp nhận.

Tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao

Theo Điều 7, người nộp thuế có thể được xếp vào nhóm rủi ro cao nếu thuộc một trong các trường hợp như:

  • Chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật từng có kết luận về hành vi gian lận, mua bán hóa đơn.
  • Thuộc danh sách giao dịch đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
  • Đăng ký địa chỉ trụ sở không rõ ràng hoặc đặt tại căn hộ chung cư (trừ trường hợp cá nhân kinh doanh được phép).
  • Có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Có các dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định.

Các trường hợp ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Thông tư quy định người nộp thuế sẽ bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong một số trường hợp như:

  • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
  • Tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
  • Bị cưỡng chế thi hành quyết định về quản lý thuế.
  • Sử dụng hóa đơn để hợp thức hóa hàng nhập lậu, hàng giả hoặc lập hóa đơn khống.
  • Thuộc diện rủi ro cao về thuế và hóa đơn theo quy định.

Lưu ý: Trước khi áp dụng biện pháp ngừng sử dụng trong một số trường hợp, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo để người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Chuyển đổi từ hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn có mã

Người nộp thuế phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi:

  • Có nhu cầu chuyển đổi; hoặc
  • Thuộc diện rủi ro cao theo thông báo của cơ quan thuế.

Việc chuyển đổi phải được thực hiện trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo. Sau 12 tháng sử dụng hóa đơn điện tử có mã, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, người nộp thuế có thể được cơ quan thuế xem xét cho phép sử dụng trở lại hóa đơn điện tử không có mã.

2.3. Quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Nguyên tắc ủy nhiệm

Doanh nghiệp được phép ủy nhiệm cho bên thứ ba đủ điều kiện lập hóa đơn điện tử thay cho mình. Tuy nhiên, cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm đều không được thuộc trường hợp bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm

Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản và cần thể hiện đầy đủ các nội dung như:

  • Thông tin của bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
  • Loại hóa đơn được ủy nhiệm lập.
  • Mục đích và thời hạn ủy nhiệm.
  • Phương thức thanh toán (nếu có).

Hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải được lưu trữ và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Thông báo với cơ quan thuế

Việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được xem là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Do đó, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT trước khi thực hiện.

Trách nhiệm của các bên

  • Bên nhận ủy nhiệm phải lập hóa đơn đúng với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phù hợp với phương pháp tính thuế GTGT của bên ủy nhiệm.
  • Cả hai bên có trách nhiệm công khai thông tin về việc ủy nhiệm trên website hoặc các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

2.4. Quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập sai sót

Trường hợp chỉ cần thông báo sai sót

Nếu hóa đơn chỉ sai các thông tin không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, chẳng hạn: tên người mua, địa chỉ, số tiền bằng chữ – trong khi mã số thuế, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thuế suất và số tiền vẫn chính xác thì không cần lập lại hóa đơn. Người bán chỉ cần gửi thông báo theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.

Trường hợp phải điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn

Nếu hóa đơn sai các thông tin quan trọng như mã số thuế, tên hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá, giá trị thanh toán, thuế suất hoặc tiền thuế, người bán được lựa chọn một trong hai cách:

  • Lập hóa đơn điều chỉnh: Trên hóa đơn phải ghi rõ nội dung "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…".
  • Lập hóa đơn thay thế: Lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập, trên hóa đơn phải ghi rõ "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…".

Lưu ý: Trường hợp nhiều hóa đơn của cùng một người mua, phát sinh trong cùng tháng và có cùng loại sai sót, doanh nghiệp được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế kèm Bảng kê Mẫu số 01/BK-ĐCTT.
Quy định đối với một số trường hợp đặc thù

  • Trả lại hàng hóa: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn trả lại theo quy định.
  • Chiết khấu thương mại: Khoản chiết khấu được điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo, kèm bảng kê các hóa đơn liên quan.
  • Hoàn phí bảo hiểm, giảm phí hoặc giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm: Lập hóa đơn điều chỉnh căn cứ trên hóa đơn đã phát hành.
  • Ngành hàng không: Hóa đơn đổi hoặc hoàn chứng từ vận chuyển được coi là hóa đơn điều chỉnh và không bắt buộc ghi dòng "Điều chỉnh cho hóa đơn…".
  • Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán: Khi giao dịch bị hủy hoặc chấm dứt sau khi đã lập hóa đơn thu tiền trước, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh hóa đơn đã lập theo quy định.

3. Điều kiện tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

Thông tư phân biệt rõ hai nhóm tổ chức (Điều 12):

Tiêu chí
Tổ chức cung cấp giải pháp HĐĐT
Tổ chức nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu HĐĐT

Chủ thể
Thành lập theo pháp luật Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực CNTT
Có tối thiểu 5 năm hoạt động trong lĩnh vực CNTT

Tài chính
Không yêu cầu
Ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng tối thiểu 5 tỷ đồng

Nhân sự
Tối thiểu 5 nhân sự trình độ đại học CNTT
Tối thiểu 20 nhân sự trình độ đại học CNTT

Hạ tầng kỹ thuật
Giải pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu; kết nối với cơ quan thuế
Trung tâm dữ liệu chính và dự phòng cách nhau tối thiểu 20km; kết nối kênh thuê riêng/MPLS VPN Layer 3 với băng thông tối thiểu 20 Mbps

Bảo mật
Có giải pháp sao lưu, khôi phục, bảo mật dữ liệu
Hệ thống phát hiện, ngăn chặn tấn công mạng; sao lưu, khôi phục dữ liệu

Cục Thuế công khai danh sách các tổ chức đáp ứng điều kiện trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Quy định về khuyến khích và khen thưởng

Bên cạnh các quy định về quản lý hóa đơn điện tử, Thông tư 91/2026/TT-BTC cũng bổ sung các biện pháp nhằm khuyến khích người bán và người mua tuân thủ quy định về hóa đơn.

Chương trình "Hóa đơn may mắn"

  • Cơ quan thuế tổ chức chương trình "Hóa đơn may mắn" định kỳ hằng tháng và hằng năm để khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.
  • Đối tượng áp dụng là hóa đơn điện tử có người mua là người tiêu dùng.
  • Việc lựa chọn hóa đơn trúng thưởng được thực hiện trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.
  • Tổng kinh phí trao thưởng không vượt quá 150 tỷ đồng mỗi năm, theo phương án do Cục Thuế ban hành.

Khen thưởng người cung cấp thông tin vi phạm

Người tiêu dùng cung cấp thông tin giúp cơ quan thuế phát hiện hành vi không lập hoặc không giao hóa đơn có thể được xem xét khen thưởng. Việc khen thưởng được thực hiện sau khi cơ quan thuế xác minh và có kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

4. Một số quy định đáng chú ý khác
Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử

Một số lĩnh vực đặc thù như casino hoặc trò chơi điện tử có thưởng được phép chuyển dữ liệu hóa đơn thông qua bảng tổng hợp hoặc cơ sở dữ liệu chi tiết giao dịch theo các mẫu quy định.

Cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh

Tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không sử dụng hóa đơn điện tử thường xuyên có thể đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh. Để được cấp hóa đơn, người nộp thuế phải:

  • Gửi Mẫu số 06/ĐN-PSĐT.
  • Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.

Tra cứu thông tin và quản lý tài khoản

Thông tư quy định việc cấp, sử dụng và thu hồi tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để tra cứu hóa đơn điện tử. Một số điểm cần lưu ý:

  • Tài khoản có thời hạn sử dụng 12 tháng và có thể được gia hạn theo quy định.
  • Cơ quan thuế có quyền thu hồi tài khoản nếu không sử dụng trong 06 tháng liên tục hoặc sử dụng không đúng mục đích.

Tiêu hủy hóa đơn giấy

Đối với hóa đơn giấy và biên lai giấy do cơ quan thuế đặt in, việc tiêu hủy được thực hiện khi:

  • Hóa đơn đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng.
  • Không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng theo quy định.

5. Thông tư 91/2026/TT-BTC tác động như thế nào đến doanh nghiệp?

Có hiệu lực từ 01/7/2026, Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Những tác động chính đối với doanh nghiệp gồm:

  • Chuẩn hóa quy trình hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp cần rà soát việc lập, phát hành, điều chỉnh, thay thế, hủy và lưu trữ hóa đơn theo quy định mới.
  • Tăng yêu cầu về quản lý dữ liệu: Dữ liệu hóa đơn phải được lưu trữ đầy đủ, truyền đúng định dạng và đúng thời hạn đến cơ quan thuế.
  • Cập nhật hệ thống công nghệ: Nhiều doanh nghiệp cần nâng cấp phần mềm hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán hoặc ERP để đáp ứng quy định mới.
  • Giảm rủi ro sai sót: Quy định rõ hơn về xử lý hóa đơn sai giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, hạn chế vi phạm và xử phạt.
  • Nâng cao yêu cầu tuân thủ: Doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát nội bộ, đào tạo nhân sự và đảm bảo thực hiện đúng các quy định về hóa đơn điện tử.

Một số lưu ý khi áp dụng:

  • Chủ động rà soát thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và quy trình xử lý hóa đơn sai sót theo quy định mới.
  • Thực hiện đầy đủ các thủ tục khi thay đổi thông tin đăng ký hoặc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.
  • Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026. Các hóa đơn đã lập theo quy định cũ vẫn được điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định chuyển tiếp tại Điều 24, đảm bảo doanh nghiệp không bị gián đoạn trong quá trình áp dụng.

6. Chữ Ký Số VI NA sẵn sàng đáp ứng Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC bổ sung nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử, đòi hỏi doanh nghiệp kịp thời cập nhật để đảm bảo tuân thủ. Với Chữ Ký Số VI NA, doanh nghiệp có thể yên tâm triển khai nhờ hệ thống luôn được cập nhật theo quy định mới nhất.

Chữ ký số Vi Na hỗ trợ doanh nghiệp:

  • ✅ Cập nhật kịp thời các quy định mới của Thông tư 91/2026/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.
  • ✅ Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ về lập, phát hành, điều chỉnh, thay thế và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định.
  • ✅ Đồng bộ dữ liệu với cơ quan thuế, phần mềm kế toán và các hệ thống quản trị doanh nghiệp.
  • ✅ Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót trong quá trình lập hóa đơn.
  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
  • ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
  • ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
  • ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.

Doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Chữ Ký Số VI NA sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NAphần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Xử phạt hành chính lĩnh vực Thuế theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP

NHÓM 1:

- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu

NHÓM 2:

- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Hãy liên hệ Smartvas ngay để đc tư vấn!

Nguồn tham khảo:

  • Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 (hiệu lực từ 16/01/2026).
Cách xác định doanh thu tính thuế hộ kinh doanh từ năm 2026

Nội dung dưới đây tóm tắt cách xác định doanh thu tính thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, dựa trên quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, áp  dụng trong bối cảnh bỏ thuế khoán từ 2026 (theo Luật Thuế sửa đổi).

1. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế chính là:

  1. Doanh thu tính thuế.
  2. Tỉ lệ thuế tính trên doanh thu.

2. Xác định doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNCN) là toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

Nội dung

Chi tiết

Doanh thu cơ bản

Toàn bộ doanh thu bao gồm thuế (nếu thuộc diện chịu thuế) phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Thời điểm ghi nhận

Bao gồm cả các khoản đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Các khoản thu khác

Gồm tiền bán hàng, gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ, và các khoản thưởng, hỗ trợ, khuyến mại, chiết khấu thương mại/thanh toán, trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm.

Khoản đặc biệt

Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN.

3. Tỉ lệ thuế tính trên doanh thu

  • Tỉ lệ áp dụng: Gồm tỉ lệ thuế GTGT và tỉ lệ thuế TNCN, được áp dụng chi tiết theo từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Hoạt động đa ngành nghề: Hộ kinh doanh phải khai và tính thuế theo tỉ lệ áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề mà mình hoạt động.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu Hộ kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề, Cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nguồn thông tin: Báo Laodong.vn