Nghị Định 70/2025/NĐ-CP: Những Thay Đổi Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Doanh Nghiệp Cần Biết

Nghị Định 70/2025/NĐ-CP: Những Thay Đổi Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Doanh Nghiệp Cần Biết
09.06.2026
smartsign

Nghị Định 70/2025/NĐ-CP: Những Thay Đổi Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Doanh Nghiệp Cần Biết

Từ ngày 01/06/2025, Nghị định 70/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, đánh dấu bước thay đổi quan trọng trong quy định về hóa đơn điện tử và quản lý thuế tại Việt Nam.

Không chỉ tác động đến doanh nghiệp lớn, nghị định mới còn ảnh hưởng trực tiếp đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đơn vị bán lẻ, nhà hàng, khách sạn và các mô hình thương mại điện tử.

Dưới góc nhìn của Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na – đơn vị đồng hành cùng doanh nghiệp trong lĩnh vực chữ ký số và hóa đơn điện tử – việc chủ động cập nhật và thích ứng sớm với Nghị định 70 không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu vận hành và hạn chế rủi ro về thuế trong tương lai.

Nghị Định 70 2025 NĐ-CP hóa đơn điện tử

Nghị định 70/2025/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ.

Những thay đổi trong nghị định mới tập trung vào các mục tiêu:

  • Chuẩn hóa dữ liệu hóa đơn điện tử
  • Tăng cường minh bạch trong hoạt động kinh doanh
  • Kiểm soát hiệu quả tình trạng mua bán hóa đơn
  • Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính – kế toán – thuế
  • Đồng bộ dữ liệu giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế

Đây được xem là bước tiếp theo trong lộ trình hiện đại hóa hệ thống quản lý thuế quốc gia.

6 Điểm Thay Đổi Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 70/2025/NĐ-CP

1. Mở Rộng Đối Tượng Bắt Buộc Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Từ Máy Tính Tiền

Một trong những thay đổi có tác động lớn nhất là việc mở rộng nhóm đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối trực tiếp với cơ quan thuế.

Theo quy định mới, các đối tượng sau sẽ thuộc diện bắt buộc áp dụng:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên.
  • Doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa trực tiếp đến người tiêu dùng.
  • Nhà hàng, quán ăn, khách sạn.
  • Trung tâm thương mại, siêu thị.
  • Dịch vụ vận tải hành khách.
  • Dịch vụ vui chơi, giải trí, chiếu phim.

Đối tượng bắt buộc dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền

Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần nhanh chóng nâng cấp hệ thống bán hàng, phần mềm hóa đơn điện tử và quy trình kết nối dữ liệu với cơ quan thuế để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

2. Bổ Sung Quy Định Về Hóa Đơn Thương Mại Điện Tử

Nghị định 70/2025/NĐ-CP bổ sung thêm loại hình hóa đơn thương mại điện tử dành cho:

  • Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ ra nước ngoài
  • Cá nhân kinh doanh trên nền tảng số hoặc thương mại điện tử xuyên biên giới

Đây là tín hiệu cho thấy cơ quan quản lý đang từng bước hoàn thiện hành lang pháp lý cho nền kinh tế số và hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam.

3. Chính Thức Bỏ Quy Định Hủy Hóa Đơn Điện Tử Sai Sót

Trước đây, doanh nghiệp có thể thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập sai trong một số trường hợp. Tuy nhiên, từ ngày 01/06/2025, quy định này chính thức được bãi bỏ.

Thay vào đó, doanh nghiệp sẽ thực hiện:

  • Lập hóa đơn điều chỉnh hoặc lập hóa đơn thay thế.
Lưu ý: Quy định mới giúp dữ liệu hóa đơn được quản lý minh bạch và xuyên suốt hơn, đồng thời hạn chế tình trạng chỉnh sửa hoặc xóa bỏ dữ liệu không kiểm soát. Đây cũng là lý do doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kiểm tra hóa đơn chặt chẽ ngay từ đầu để hạn chế sai sót phát sinh.

4. Siết Chặt Quy Định Về Thời Điểm Lập Và Ký Số Hóa Đơn

Nghị định mới quy định rõ hơn về thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số.

Cụ thể như sau:

  • Thời điểm ký số có thể khác thời điểm lập hóa đơn
  • Tuy nhiên, việc ký số và truyền dữ liệu đến cơ quan thuế phải hoàn thành chậm nhất vào ngày làm việc kế tiếp

Ngoài ra:

  • Người bán kê khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn
  • Người mua kê khai thuế tại thời điểm nhận được hóa đơn hợp lệ

Những thay đổi này đòi hỏi doanh nghiệp phải đảm bảo hệ thống chữ ký số hoạt động ổn định, liên tục và đồng bộ với phần mềm hóa đơn điện tử.

5. Tăng Cường Kiểm Soát Thông Tin Đăng Ký Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử

Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, cơ quan thuế sẽ thực hiện đối chiếu dữ liệu đăng ký doanh nghiệp với:

  • Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
  • Hệ thống định danh điện tử
  • Dữ liệu đăng ký thuế

Các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế hoặc từng vi phạm liên quan đến hóa đơn điện tử có thể bị yêu cầu xác minh hoặc giải trình.

Đây là bước siết chặt cần thiết nhằm hạn chế tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và gian lận thuế.

6. Bổ Sung Nhiều Trường Hợp Ngừng Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử

Doanh nghiệp có thể bị ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nếu thuộc các trường hợp:

  • Có hành vi trốn thuế
  • Mua bán hóa đơn trái phép
  • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp
  • Bán khống hàng hóa, dịch vụ
  • Không đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền

Điều này cho thấy công tác quản lý hóa đơn điện tử đang được kiểm soát chặt chẽ hơn bao giờ hết.

Vi Na Đồng Hành Cùng Doanh Nghiệp Chuyển Đổi Số Và Tuân Thủ Quy Định Mới

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na hiện cung cấp hệ sinh thái giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Chữ ký số
  • Hóa đơn điện tử
  • Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
  • Kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
  • Lưu trữ và bảo mật dữ liệu điện tử

Với kinh nghiệm triển khai cho nhiều doanh nghiệp trên toàn quốc, Vi Na cam kết đồng hành cùng khách hàng trong quá trình:

  • Triển khai nhanh chóng
  • Tuân thủ đúng quy định pháp luật
  • Tối ưu vận hành kế toán – thuế
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý về hóa đơn điện tử

EPOS Vi Na phần mềm bán hàng hóa đơn điện tử

Phần mềm bán hàng EPOS Vi Na cam kết:

  • ✅ Đáp ứng đầy đủ quy định theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối trực tiếp với cơ quan thuế.
  • ✅ Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, phù hợp với cả hộ kinh doanh không chuyên về công nghệ.
  • ✅ Kết nối linh hoạt với đa dạng dòng máy tính tiền và hệ thống POS phổ biến trên thị trường.
  • ✅ Tự động đồng bộ đơn hàng thành hóa đơn điện tử, giúp tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót khi nhập liệu.
  • ✅ Quản lý bán hàng, doanh thu, hàng hóa và lịch sử giao dịch tập trung trên một hệ thống duy nhất.
  • ✅ Hỗ trợ tổng hợp báo cáo doanh thu, lợi nhuận và tình hình kinh doanh theo ngày, tuần, tháng dễ dàng.
  • ✅ Tích hợp dễ dàng với chữ ký số, hóa đơn điện tử và phần mềm kế toán trong hệ sinh thái Vi Na.
  • ✅ Dữ liệu được lưu trữ an toàn, bảo mật cao và dễ dàng tra cứu khi cần đối soát.
  • ✅ Giúp hộ kinh doanh tối ưu vận hành, tiết kiệm chi phí và nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động bán hàng.
  • ✅ Triển khai nhanh chóng, hỗ trợ tận tâm trong suốt quá trình sử dụng.

🎯 Dễ dàng triển khai – Vận hành hiệu quả – Đúng chuẩn quy định!

Kết Luận

Nghị định 70/2025/NĐ-CP không chỉ là sự thay đổi về mặt quy định mà còn là bước chuyển mạnh mẽ trong quá trình số hóa quản lý thuế tại Việt Nam.

Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật, nâng cấp hệ thống và chuẩn hóa quy trình hóa đơn điện tử ngay từ bây giờ để đảm bảo hoạt động ổn định và tuân thủ đúng pháp luật.

EPOS VI NA – PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Tin tức liên quan
Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ kinh doanh

Trong bối cảnh chuyển đổi số ngành thuế đang diễn ra mạnh mẽ, các hộ kinh doanh cá thể không chỉ cần tập trung phát triển kinh doanh mà còn phải tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.

Tuy nhiên, việc tiếp cận quy trình kê khai, nộp thuế điện tử hay hóa đơn điện tử vẫn còn nhiều bỡ ngỡ. Nhằm hỗ trợ cộng đồng, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na xin tóm lược các nội dung cốt lõi từ Sổ tay hướng dẫn của Tổng cục Thuế – tài liệu mới nhất, dễ hiểu và thực tế.

1. Hộ kinh doanh cần thực hiện những nghĩa vụ thuế nào?

Theo quy định hiện hành, các nghĩa vụ cơ bản bao gồm:

  • Đăng ký mã số thuế chính xác.

  • Khai thuế đúng định kỳ.

  • Nộp thuế đúng thời hạn quy định.

  • Sử dụng hóa đơn điện tử cho mọi giao dịch phát sinh.

  • Lưu trữ chứng từ kế toán và hóa đơn theo luật định.

Lưu ý: Tùy quy mô, hộ kinh doanh sẽ áp dụng một trong các phương pháp: Thuế khoán, Thuế theo từng lần phát sinh hoặc Thuế theo phương pháp kê khai.

2. Quy trình 4 bước thực hiện nghĩa vụ thuế

Sổ tay hướng dẫn của Vi Na được xây dựng theo quy trình từng bước giúp bạn dễ dàng thực hiện:

Bước
Nội dung
Chi tiết thực hiện

B1
Đăng ký thuế
Tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc hệ thống đăng ký kinh doanh.

B2
Khai thuế
Theo hình thức: Tháng, Quý hoặc từng lần phát sinh.

B3
Nộp thuế
Qua Cổng thông tin Tổng cục Thuế, Ngân hàng hoặc Ví điện tử.

B4
Hóa đơn điện tử
Sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng/dịch vụ. Xem bảng giá tại đây.

3. Vai trò "vàng" của Chữ ký số trong kê khai thuế

Khi thực hiện thủ tục điện tử, Chữ ký số đóng vai trò là "Chữ ký pháp lý điện tử" giúp:

  • ✅ Ký và gửi tờ khai thuế online nhanh chóng.

  • ✅ Nộp báo cáo thuế không cần đến cơ quan thuế.

  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử hợp lệ 100%.

  • ✅ Tiết kiệm thời gian, bảo mật thông tin tuyệt đối.

4. Giải pháp hỗ trợ toàn diện từ Vi Na (SmartSign)

Chúng tôi cam kết đồng hành cùng hộ kinh doanh trong hành trình chuyển đổi số với các dịch vụ:

  • Cung cấp Chữ ký số chuyên biệt cho Hộ kinh doanh.

  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế điện tử từ A-Z.

  • Tư vấn giải pháp hóa đơn điện tử đúng thông tư, nghị định.

  • Đội ngũ chuyên gia hướng dẫn cài đặt tận nơi, xử lý sự cố 24/7.

5. Tài liệu đính kèm & Liên hệ

👉 TẢI NGAY: File Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế

Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình rõ ràng và công cụ hỗ trợ tin cậy, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi:

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na – Giải pháp đơn giản, an toàn, đúng quy định!

Nghị định số 211/2025/NĐ-CP về hoạt động mật mã dân sự – Danh mục sản phẩm MMDS mới nhất.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử. Bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP...

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

Ngày 05/02/2026, Bộ Tài chính đã có văn bản xin ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về thời điểm lập hóa đơn (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).

Dưới đây là nội dung của Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quý khách hàng có thể tham khảo:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ

  1. Bổ sung điểm s vào sau điểm r khoản 4 Điều 9 như sau:

“s) Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện, và dịch vụ trông giữ xe, hoạt động chiếu phim, dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm dịch vụ thương mại điện tử và các hoạt động bưu chính, vận chuyển trực tiếp cho sàn thương mại điện tử) có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh, thì đơn vị được lập hóa đơn tổng cuối ngày hoặc cuối tháng, căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đối với kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền cho người mua là cá nhân không kinh doanh theo quy định của Luật Đường bộ có đầy đủ các thông tin của chuyến đi gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến), cự ly chuyến đi (tính theo km), tổng số tiền hành khách phải trả thì cuối ngày đơn vị lập hóa đơn tổng cho người mua là cá nhân không kinh doanh căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đơn vị cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đồng thời cung cấp bảng tổng hợp chi tiết khi cơ quan nhà nước có yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu hóa đơn theo từng giao dịch, đơn vị phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo từng giao dịch.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
  2. Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin lập hóa đơn, chứng từ theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì thực hiện lập hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định này từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

2. Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm 2026

STT

Trường hợp

Thời điểm xuất  hóa đơn

1

Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

2

Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu)

Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan

3

Cung cấp dịch vụ

Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

4

Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp

Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)

5

Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn

Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng

6

Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…)

Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước

7

Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước

8

Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế

Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng

9

Xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành

10

Kinh doanh bất động sản  chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng

11

Kinh doanh bất động sản  đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng

12

Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất

13

Khai thác, chế biến dầu thô

Thời điểm xác định giá bán chính thức

14

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống

Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế

15

Bán điện của công ty phát điện

Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng

16

Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ

Thời điểm kết thúc từng lần bán

17

Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau

18

Hoạt động cho vay

Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi

19

Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng

Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ

20

Taxi sử dụng phần mềm tính tiền

Thời điểm kết thúc chuyến đi

21

Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý

Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch

22

Thu phí đường bộ điện tử không dừng

Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng

23

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm

24

Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay

Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo

25

Casino, trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

(Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 11/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ETAX MOBILE

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ETAX MOBILE
Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử – Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT

Trường hợp 1: Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID mức 2

1 Bước 1

  • Chọn Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử.
  • Chọn loại tài khoản: Cá nhân.

2 Bước 2

  • Nhấn Xác nhận.
  • Chọn Xác nhận chia sẻ thông tin để đăng nhập ứng dụng Thuế điện tử.

3 Bước 3

  • Tích chọn: “Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung mục đích; Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý với các nội dung này.”
  • Nhấn Xác nhận chia sẻ.
  • Hệ thống hiển thị màn hình nhập Passcode.

4 Bước 4

  • Nhập Passcode.
  • Tích chọn chức năng Hóa đơn điện tử.
  • Tích chọn Tờ khai chờ xác thực.

Trường hợp 2: Đăng nhập bằng MST và mật khẩu do CQT cấp
Lưu ý: Áp dụng đối với người nộp thuế đã có CCCD.

Các bước thực hiện:

  1. Nhập MST 12 số là CCCD.
  2. Nhập mật khẩu do CQT cấp.
  3. Nhấn Đăng nhập.
  4. Hệ thống hiển thị màn hình chức năng Hóa đơn điện tử.

2. TỜ KHAI CHỜ XÁC THỰC

Hệ thống hiển thị tờ khai chờ xác thực đối với:

  • Đại diện tổ chức kê khai trực tiếp trên eTax Mobile hoặc TTHC.
  • Đại diện hộ kinh doanh kê khai trực tiếp.
  • Đại diện tổ chức kê khai từ TVAN.

Trạng thái xử lý

Còn hạn xác thực

Hiển thị: Xác thực Sinh trắc học hoặc Xác thực OTP

Quá hạn xác thực

Nếu quá 01 ngày làm việc:
• Gửi email thông báo quá hạn
• Gửi thông báo đến hệ thống HĐĐT

3. XÁC THỰC SINH TRẮC HỌC

Bước 1: Chọn Sinh trắc học → Hệ thống hiển thị màn hình xác nhận khuôn mặt.

Bước 2: Tích chọn nội dung xác nhận chia sẻ dữ liệu → Nhấn Xác nhận chia sẻ.

Bước 3: Nhập Passcode.

Bước 4: Thực hiện xác thực khuôn mặt theo hướng dẫn.

Trường hợp không thành công
• Hiển thị thông báo: Xác thực sinh trắc học không thành công.
• Cho phép xác thực lại.
Trường hợp thành công
• Hiển thị thông báo: Xác thực sinh trắc học thành công.
• Hiển thị nút: Gửi tờ khai.
Bước 5: Nhấn Gửi tờ khai để gửi dữ liệu đến hệ thống HĐĐT.

4. XÁC THỰC OTP

Bước 1: Người đại diện pháp luật chọn: Xác thực OTP.

Hệ thống gửi OTP về:
• Email trên tờ khai.
• Email đăng ký eTax Mobile.
• Thông báo trên ứng dụng.

Bước 2: Nhập mã OTP hợp lệ.

Hệ thống hiển thị: Xác thực OTP thành công

Bước 3: Nhấn Gửi tờ khai.

📌 GHI CHÚ QUAN TRỌNG

  • Kiểm tra kết nối internet ổn định trước khi thao tác.
  • Đảm bảo email nhận OTP còn hoạt động.
  • Cập nhật phiên bản eTax Mobile mới nhất.
  • Nên sử dụng điện thoại có hỗ trợ xác thực sinh trắc học.
Hóa đơn chính chủ, doanh nghiệp ‘ma’ hết đường

Hóa đơn chính chủ, doanh nghiệp “ma” hết đường
 

Từ ngày 15/05/2026

Từ ngày 15/05/2026, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (DN) bắt buộc phải thực hiện xác thực sinh trắc học khi đăng ký mới hoặc thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT).

Đây là quy định mới nhằm tăng cường an toàn, minh bạch và hạn chế tình trạng thành lập doanh nghiệp “ma” để mua bán hóa đơn trái phép.

Bắt buộc xác thực sinh trắc học khi đăng ký hóa đơn điện tử

Người đại diện pháp luật của DN cần thực hiện xác thực trong các trường hợp:

  • Đăng ký mới sử dụng hóa đơn điện tử
  • Thay đổi thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT (Họ và tên, Số CCCD, Ngày sinh, và các thông tin liên quan khác)

Yêu cầu:
• Có tài khoản VNeID mức độ 2
• Cài đặt ứng dụng eTax Mobile

Lưu ý quan trọng: Nếu sau 01 ngày kể từ khi gửi hồ sơ mà chưa thực hiện xác thực sinh trắc học, hồ sơ sẽ bị từ chối.

Hạn chế doanh nghiệp “ma”, làm sạch dữ liệu

Thực tế nhiều năm qua cho thấy vẫn tồn tại tình trạng kẻ xấu sử dụng thông tin căn cước công dân của người khác để thành lập DN “ma”, phục vụ cho hoạt động mua bán hóa đơn điện tử trái phép.

Nhiều người dân bất ngờ phát hiện mình đứng tên giám đốc hoặc người đại diện pháp luật của doanh nghiệp mà hoàn toàn không hay biết, dẫn đến các rắc rối nghiêm trọng:

  • Bị tạm hoãn xuất cảnh
  • Bị liên đới trách nhiệm về nợ thuế
  • Mất nhiều thời gian làm việc với cơ quan chức năng

Một trường hợp điển hình là bà N.N.T.H (Lâm Đồng). Cuối năm 2025, bà bị tạm hoãn xuất cảnh vì công ty do bà đứng tên đang nợ thuế hơn 308 triệu đồng, dù bà khẳng định chưa từng thành lập hay ủy quyền cho ai mở công ty.

Lợi ích của quy định mới

  • Xác minh đúng người đại diện pháp luật
  • Hạn chế tối đa việc giả mạo thông tin cá nhân
  • Ngăn chặn tình trạng mua bán hóa đơn trái phép
  • Góp phần làm sạch dữ liệu doanh nghiệp và hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp cần chủ động thực hiện

  • Kiểm tra tài khoản VNeID mức độ 2
  • Cập nhật ứng dụng eTax Mobile phiên bản mới nhất
  • Thực hiện xác thực sinh trắc học đúng thời gian quy định để tránh hồ sơ bị từ chối

Việc triển khai hóa đơn điện tử “chính chủ” sẽ tạo môi trường kinh doanh minh bạch, an toàn và giảm thiểu các hành vi gian lận về thuế trong thời gian tới.

Cục QLMMDS&KĐSPMM thông báo về việc quy định mức thu phí, lệ phí 18/7/2025.

Thực hiện Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã thông báo tới Quý Doanh nghiệp về việc quy định mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự, như sau:

Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Chính sách thuế mới cho hộ kinh doanh từ năm 2026 và những điều cần biết

Từ ngày 05/03/2026, Nghị định 68/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam.

Những quy định mới này không chỉ giúp tăng tính minh bạch trong quản lý thuế, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử và kinh doanh online ngày càng phổ biến.

Cùng Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na tìm hiểu những điểm quan trọng của Nghị định này để hộ kinh doanh có thể chuẩn bị kịp thời và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Tổng quan Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh

Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
  • Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh (CNKD)

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Các tổ chức có liên quan như nền tảng thương mại điện tử, tổ chức hợp tác kinh doanh (đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp…)

Những điểm nổi bật của Nghị định

Miễn thuế cho doanh thu thấp

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Phương pháp tính thuế linh hoạt

Thuế được tính theo:

  • Tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
    hoặc
  • Thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất

Tăng cường quản lý hóa đơn điện tử

Các hộ kinh doanh có doanh thu lớn sẽ bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, giúp minh bạch và thuận tiện trong quản lý thuế.

Quản lý thuế trên nền tảng thương mại điện tử

Các sàn thương mại điện tử sẽ phối hợp khấu trừ hoặc nộp thay nghĩa vụ thuế cho người bán theo quy định.

Quy định chuyển tiếp

Từ năm 2026, phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh sẽ chuyển từ hình thức khoán sang cơ chế mới minh bạch hơn.

2. Chi tiết chính sách thuế đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

2.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo quy định:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm
    Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
  • Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
    → Thuế GTGT được tính theo phương pháp:

Thuế GTGT = Tỷ lệ % × Doanh thu

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

2.2 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế TNCN nếu doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm.

Trong trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng, người kinh doanh được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế.

Ví dụ:

Nếu hộ kinh doanh có doanh thu 600 triệu đồng/năm

Thu nhập tính thuế sẽ là:

600 triệu – 500 triệu = 100 triệu đồng

Thuế TNCN sẽ được tính trên 100 triệu đồng này.

Phương pháp tính thuế

Tùy theo quy mô doanh thu, phương pháp tính thuế có thể khác nhau:

Doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng

Thuế được tính theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.

Doanh thu trên 3 tỷ đồng

Thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, tức là:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lệ

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế

  • Chi phí nguyên vật liệu
  • Tiền lương nhân công có đóng bảo hiểm bắt buộc
  • Khấu hao tài sản cố định
  • Chi phí dịch vụ thuê ngoài
  • Lãi vay phục vụ hoạt động kinh doanh

Lưu ý:
Các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên cần có hóa đơn chứng từ hợp lệ và thanh toán không dùng tiền mặt.

Các khoản chi không được trừ

  • Chi tiêu cá nhân hoặc gia đình
  • Lương của chủ hộ kinh doanh
  • Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ
  • Tiền phạt vi phạm hành chính

 Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

3. Quy định về hóa đơn điện tử hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý

Theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:

Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên phải sử dụng:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
    hoặc
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế

Trường hợp chưa bắt buộc

Hộ kinh doanh có doanh thu:

Từ trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng/năm

Chưa bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nhưng được khuyến khích áp dụng để quản lý doanh thu minh bạch hơn.

Một số lưu ý khác

  • Hộ kinh doanh mới có doanh thu đạt ngưỡng 1 tỷ đồng phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày.
  • Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, hóa đơn cần ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm.

4. Giải pháp chữ ký số và hóa đơn điện tử dành cho hộ kinh doanh

Trước những thay đổi về quản lý thuế và hóa đơn điện tử, việc sử dụng các giải pháp công nghệ như chữ ký sốhóa đơn điện tử sẽ giúp hộ kinh doanh:

  • Thực hiện kê khai thuế nhanh chóng
  • Xuất hóa đơn đúng quy định pháp luật
  • Lưu trữ dữ liệu an toàn và minh bạch
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp các giải pháp:

  • Chữ ký số cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp
  • Hóa đơn điện tử kết nối cơ quan thuế
  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế điện tử
  • Tư vấn triển khai nhanh chóng, dễ sử dụng

Các giải pháp của Vi Na giúp hộ kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật và thích ứng nhanh với hệ thống quản lý thuế điện tử từ năm 2026.

5. Hộ kinh doanh cần chuẩn bị gì trước chính sách thuế mới?

Để chủ động trước các quy định mới, hộ kinh doanh nên:

  • Nắm rõ ngưỡng doanh thu miễn thuế
  • Chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí
  • Sớm triển khai hóa đơn điện tử
  • Sử dụng chữ ký số để kê khai thuế trực tuyến

Việc chuyển đổi sang quản lý thuế điện tử không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.

Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm + 01 Năm Chữ Ký Số!

📌 Nghị định 68/2026/NĐ-CP mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về minh bạch và quản lý thuế.

Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và kê khai thuế trực tuyến, hãy liên hệ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na để được tư vấn và hỗ trợ triển khai nhanh chóng.

Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh 2026 theo Quyết định 3389 khi bỏ thuế khoán.

Ngày 06/10/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC phê duyệt đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán

Ngày 17/5/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Nghị quyết 198/2025/QH15 nêu rõ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế. 

Trước đó, tại Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Bộ Chính trị yêu cầu tập trung quán triệt, thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nội dung. 

Đáng chú ý, tại nhiệm vụ hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh, Bộ Chính trị yêu cầu xóa bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.

Đồng thời, tại Quyết định 3389/QĐ-BTC cũng nêu rõ mục tiêu cụ thể cần thực hiện trong thời gian sắp tới là đảm bảo hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tự khai, tự nộp thuế từ ngày 01/01/2026.

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026, sẽ bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, tại Bảng 2 mô hình quản lý thuế với hộ, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 khi bỏ thuế khoán sang kê khai như sau: 

 

Bỏ thuế khoán: Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh thế nào?

Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì dù có bỏ thuế khoán thì căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Cụ thể: 

- Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. 

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.( Nguồn : thuvienphapluat.vn)