Văn bản pháp luật

Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất 2026

Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất 2026

Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất 2026
 

Biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất là giải pháp tối ưu giúp minh bạch hóa các giao dịch chưa kê khai thuế. Chỉ cần nắm chắc điều kiện áp dụng và hoàn thiện đầy đủ nội dung biên bản, doanh nghiệp có thể hoàn toàn yên tâm khi thực hiện hủy và thay thế hóa đơn.

1. Biên bản thu hồi hóa đơn điện tử là gì?

Biên bản thu hồi hóa đơn điện tử là văn bản pháp lý được lập bởi sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua. Mục đích là xác nhận việc thu hồi các hóa đơn điện tử đã phát hành nhưng có sai sót, làm cơ sở để hủy hóa đơn cũ và lập hóa đơn mới thay thế.

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC (cập nhật bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), việc lập biên bản là bước bắt buộc để đảm bảo tính minh bạch và sự đồng thuận của hai bên.

2. Khi nào cần lập biên bản thu hồi hóa đơn điện tử?

Việc lập biên bản thu hồi thường áp dụng cho các trường hợp sau:

  • Hóa đơn đã lập và gửi cho người mua nhưng thực tế chưa giao hàng hóa hoặc chưa cung ứng dịch vụ.
  • Chưa kê khai thuế (cả bên bán và bên mua).
  • Sai sót thông tin quan trọng: tên công ty, mã số thuế, địa chỉ, đơn giá, thành tiền, phương thức thanh toán...

Lưu ý: Nếu hóa đơn đã kê khai thuế, doanh nghiệp phải lập Hóa đơn điều chỉnh hoặc Hóa đơn thay thế, không sử dụng hình thức thu hồi.

3. Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử mới nhất 2026

Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử năm 2026 vẫn tuân theo quy định tại Thông tư 78/2021/TT-BTC và Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Không có mẫu bắt buộc thống nhất nhưng phải đảm bảo đầy đủ nội dung cơ bản.


📥 Tải ngay Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn điện tử

4. Những sai sót thường gặp khi thu hồi hóa đơn

  • Sai thông tin người mua (tên công ty, MST, địa chỉ…)
  • Lỗi nội dung hóa đơn: số lượng, đơn giá, thành tiền, mô tả hàng hóa
  • Thiếu chữ ký xác nhận của bên mua
  • Không ghi rõ số hóa đơn, ký hiệu, ngày lập cần thu hồi
  • Nội dung biên bản không đầy đủ (thiếu lý do, cam kết trách nhiệm…)

Hiểu rõ về lập biên bản thu hồi hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp minh bạch sổ sách và hạn chế rủi ro xử phạt từ cơ quan thuế.

Dùng thử Hóa Đơn Điện Tử Vi Na – Phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 1900 6676 (1000 đ/phút)
Zalo hỗ trợ: 0355.696.676

05 quy định về thuế mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần biết.

05 quy định về thuế mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần biết.

1. Quy định về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Cá nhân phải đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18/04/2023. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021.

2. Quy định về phương pháp tính thuế, khai thuế, nộp thuế
Căn cứ Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

Quy định về chữ ký số mới nhất từ ngày 01/07/2024.

Quy định về chữ ký số mới nhất từ ngày 01/07/2024.

Chữ ký số là gì?

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử 2023 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024) quy định chữ ký số là chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số. Chữ ký số bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ nhưng không bảo đảm tính bí mật của thông điệp dữ liệu.

Cách tính thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh hiện nay.

Cách tính thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh hiện nay.

(1) Thuế môn bài
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 65/2020/TT-BTC) có quy định về mức thu lệ phí môn bài (hay còn gọi là thuế môn bài) đối với hộ kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm.
- Hộ kinh doanh có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm.
- Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

(2) Thuế GTGT, thuế TNCN
Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC nêu rõ căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.